1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Quy hoạch san nền: Hệ thống cấp n ớc sinh hoạt, hệ thống thu gom và thoát n

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.12 KB, 47 trang )


- Tuyến 5: Từ bến xe liên tỉnh đi theo đờng Bắc Nam nội đô cắt qua đại lộ trung tâm Đông Tây đi về khu Thơng mại quốc tế, sau đó quay xe đi theo vành đai
ven sông Cấm, đi theo trục trung tâm Bắc Nam về ga đờng sắt và đi về bến xe khách liên tỉnh. Tổng toàn khu đô thị và khu du lịch nghỉ dỡng đảo Vũ Yên có 263
điểm dừng đỗ xe buýt. g.
Đánh giá chung: Trong tơng lai, khi toàn bộ khu đô thị mới đợc hình thành sẽ tận dụng khai
thác đợc toàn bộ lợi thế của các tuyến giao thông đờng sắt, đờng thuỷ cùng với các tuyến giao thông đối ngoại nối liền với khu vực và với cảng hàng không Cát Bi, đặc
biệt đối với việc vận chuyển hành khách du lịch và lu thông hàng hoá tới đảo du
lịch Vũ Yên và các khu trung tâm thơng mại tập trung tại khu đô thị mới.

3.6.2 Quy hoạch san nền:


a. Giải pháp thiết kế:
Thiết kế san nền theo nguyen tắc san tạo mặt bằng để xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đờng và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi kèm theo đờng giao thông nh:
cấp thoát nớc, cấp điện, bãi đỗ xe Đối với các lô đất, san sơ bộ để lấy mặt bằng
xây dựng. Khi xây dựng các cộng trình trong lô, tuỳ thuộc vào thiết kế chi tiết các công trình bên trong sẽ san gạt tiếp để phù hợp với yêu cầu sử dụng và đấu nối với
hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài. - Cơ sở cao độ khống chế: tuân theo cao độ khống chế quy hoạch san nền
khu vực và cao độ quy hoạch tại các tim ®êng. Cao ®é thiÕt kÕ san nỊn trung b×nh cho toàn bộ dự án là 3,0 m tơng đơng với hệ cao độ nhà nớc, nếu tính theo hệ cao
độ Hải Phòng hiện tại sử dụng là 4,989m. - Hớng dèc tho¸t níc: tõ c¸c tiĨu khu dèc vỊ c¸c trục đờng chính, sử dụng hệ
thống thoát nớc đô thị đa nớc về trạm xử lý nớc thải. - Phơng pháp thiết kế: sử dụng phơng pháp đờng đồng mức thiết kế, bớc
chênh cao đờng đồng mức là 0,05m: độ dốc trung bình giữa 2 đờng đồng mức là 0,4.
b. Giải pháp san lấp:
- Đối với các lô đất, tiến hành đắp nền theo từng lớp đến cốt thiết kế với độ chặt yêu cầu là K=0,9. Khi xây dựng các công trình bên trong sẽ xử lý nền móng
tiếp để phù hợp theo quy mô cụ thể của công trình.
- Để đảm bảo ý đồ quy hoạch: không tiến hành san lấp đối với khu bảo tồn sinh thái, khu vực dân c hiện có đợc giữ lại nhằm mơc ®Ých chØnh trang.

3.6.3 HƯ thèng cÊp n íc sinh hoạt, hệ thống thu gom và thoát n


ớc m a, n
ớc thải:
a. Hệ thống cấp n
ớc: Các chỉ tiêu chủ đợc sử dụng để thiết kế quy hoạch phù hợp Tiêu chuẩn thiết
kế TCN-33-85 do Bộ xây dựng ban hành năm 1989, chiến lợc cấp nớc quốc gia đến năm 2020 và một số chỉ tiêu về tiêu chuẩn chất lợng mới do Bộ y tế ban hành.
- Nguồn nớc: Khu đô thị Bắc sông Cấm nằm sát ngay cửa sông nên hầu hết các nguồn nớc
ngầm và nớc mặt ở đây đều bị nhiễm mặn, không thể khai thác làm nớc sinh hoạt. Do đó nguồn cấp chính cho khu đô thị đợc lấy từ hệ thống cấp nớc sạch của thành
phố Hải Phòng. Trong số các nhà máy nớc của thành phố, nhà máy nớc Minh Đức
nằm gần khu đô thị mới Bắc sông Cấm nhất và theo quy hoạch cấp nớc của thành phố thì công suất 13.500 m
3
ngđ có thể cung cấp đợc và đáp ứng đợc một phần nhu cầu tiêu thụ của khu đô thị Bắc sông Cấm.
Ngoài ra để đảm bảo tính khả thi, đề xuất thành phố cho xây dựng thêm một nhà máy nớc gần khu vực Bắc sông Cấm để cung cấp nớc sinh hoạt cho toàn khu,
tránh bị phụ thuộc vào các nguồn cung cấp khác hiện nay cha chắc chắn.
b. Hệ thống thu gom và thoát n
ớc m a:
Các chỉ tiêu chủ đợc sử dụng để thiết kế quy hoạch phù hợp tiêu chuẩn thiết kế 20TCN-51-84 do Bộ xây dựng ban hành năm 1989. Một số chỉ tiêu về tiêu
chuẩn chất lợng nớc thải ra sông, ngòi, ao hồ áp dụng theo tiêu chuẩn mới do Bộ
Khoa học và công nghệ môi trờng ban hành năm 1995 và 2000. Khu đô thị Bắc sông Cấm gồm 2 khu chính là khu đô thị trung tâm và khu
du lịch sinh thái Vũ Yên, cả 3 mặt khu đô thị đều giáp sông, chỉ có khu vực phía Bắc đợc ngăn cách với khu làng xóm, ruộng trũng bằng tuyến đờng sắt và ga Minh
Đức. Toàn bộ lu vực thoát nớc phía Bắc đều thoát ra sông Cấm thông qua hệ thống đầm và kênh thoát nớc hiện hữu.
Toàn bộ hệ thống thoát nớc ma dùng cống tròn BTCT đờng kính D600- D2500, đặt trên vỉa hè hoặc dới lòng đờng để thu nớc ma trong các khu công trình
và trên đờng phố. Nớc ma đợc thoát ra hệ thống kênh và hồ điều hoà, sau đó thoát ra sông Cấm qua hệ thống cống ngăn triều.
c. Hệ thống thu gom và thoát n
ớc m a:
Mạng lới thoát nớc thải sinh hoạt đợc tính toán đảm bảo thoát nớc thải trong giờ dùng nớc lớn nhất trong ngày. Toàn bộ nớc thải đợc thu gom trực tiếp vào các
cống thoát nớc và đợc dẫn về khu xử lý. Khu xư lý cã nhiƯm vơ xư lý níc th¶i đạt
các tiêu chuẩn môi trờng hiện hành của Nhà nớc trớc khi xả ra nguồn xả. Khu trung tâm lu lợng nớc thải đợc tập trung về trạm xử lý 1 công suất
25.000 m
3
ngđ thông qua trạm bơm nớc thải chuyển vùng. Khu vực đảo Vũ Yên lợng nớc thải đợc tập trung về trạm xử lý 2 với công
suất 5.000 m
3
ngđ. d.
Vệ sinh môi tr ờng:
Với chỉ tiêu tính toán: 0,8-1,2kgng ngày, lợng rác thải toàn khu đô thị đến năm 2020 là 100 tấn rác ngày. Dự kiến sẽ đặt một nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt
bằng công nghệ xử lý sinh học tái sử dụng có công suất 120 tán rácngày và có khả năng nâng cấp, mở rộng công suất lên đến 200 tấn rác ngày.
Hệ thống thu gom rác đợc bố trí thuận tiện tại các khu trung tâm, khu vực gần chợ và các khu đông dân c, bố trí các thùng rác công cộng tại các trục đờng,
trong khu công viên và các khu chợ.

3.6.4 Hệ thống cấp điện cao, trung, hạ thế, chiếu sáng đ ờng phố:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

×