1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Hệ thống tuynel kỹ thuật: Ph ơng pháp nghiên cứu: Các công trình đ ợc nghiên cứu trong đồ án quy hoạch: Hiện trạng chất l ợng môi tr

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.12 KB, 47 trang )


Thiết bị cuối của phía ngoài các nhà phải đợc lắp đặt trong tủ đựng thiết bị và tín hiệu phải đủ nếu cung cấp cho từng khu dân c và phải đợc đặt tại những nơi
khô ráo, thuận tiện cho việc lắp đặt, bảo hành, bảo trì. Toàn bộ đờng cáp truyền hình đi trong hào kỹ thuật.

3.6.7 Hệ thống tuynel kỹ thuật:


Để đảm bảo cảnh quan đô thị theo tiêu chuẩn đô thị cấp I, toàn bộ hệ thống đờng ống cấp nớc sinh hoạt, cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng công cộng, cáp
thông tin liên lạc, cpa tín hiệu truyền hình hữu tuyến của cả khu đô thị Bắc sông
Cấm và khu du lịch đảo Vũ Yên đều đợc chạy chung trong hệ thống tuynel kỹ thuật đặt ngầm dọc theo các trục đờng giao thông, bảo đảm tiêu chuẩn đô thị
không dây.
Ch ơng IV
: đánh giá tác động môi trờng
4.1 Yêu cầu, ph
ơng pháp nghiên cứu: 4.1.1. Yêu cầu:
Các vấn đề môi trờng đợc nghiên cứu đánh giá là các ảnh hởng do quy hoạch chi tiết. Khu đô thị Bắc sông Cấm đến cảnh quan sinh thái, ô nhiễm không
khí, nớc, tiếng ồn, giao thông nội đô, giá trị sử dụng đất.

4.1.2. Ph ơng pháp nghiên cứu:


- Hồi cố, thu thập số liệu, đánh giá hiện trạng môi trờng trớc quy hoạch. - So sánh các giải pháp sau quy hoạch: mô hình so sánh.
- Bài toán tải trọng ô nhiễm. 4.2.
Khảo sát hiện trạng môi tr ờng khu vực nghiên cứu:

4.2.1. Các công trình đ ợc nghiên cứu trong đồ án quy hoạch:


Trớc khi triển khai đồ án quy hoạch, các công trình xây dựng ở đây là nhà cửa của dân c trong vùng, các công trình tiện ích, dịch vụ nh trạm xá, trờng học,
UBND xã, doanh trại quân đội. Hầu hết các công trình lớn nằm dọc trục quốc lộ 10
là các nhà ở 1 hoặc 2 tầng của các hộ dân c sinh sống buôn bán tại đây, không có các công trình xây dựng lớn. Đây là yếu tố thuận lợi cho việc qui hoạch lại.

4.2.2 Hiện trạng chất l ợng môi tr


ờng khu vực:
a. Chất l ợng môi tr
ờng n ớc mặt:
Nớc mặt của khu vực ngoài các ao hồ chứa còn có hệ thống thủy nông tới tiêu cho khu vực canh tác nông nghiệp dẫn ra cửa Lâm Động và sông Cấm. Hầu hết
nớc mặt trong vùng không sử dụng đợc cho nấu ăn, chỉ một phần nhỏ cho sinh hoạt
nh tắm giặt. Tại khu vực theo nh đề tài sông Cấm, hàm lợng dầu tại khu vực dự án cao hơn TCCP từ 8-21 lần.
Theo kết quả khảo sát về chất lợng nớc tại khu vực báo cáo có các kết quả d- ới đây:
Bảng chất lợng nớc tại khu vực Thông số
Đơn vị Kết quả TCVN 5942-1995
PH mgl
6.6 6 - 8.5
OD mgl
5.7 ≥
6 BOD
5
mgl 1.1
4 COD
mgl 8.8
20 SS
mgl 1.6
0.05 NH
4
mgl 0.05
AS mgl
0.05 NO
2
mgl 10
NO
3
mgl 0.11
1 Zn
2+
mgl 0.48
0.01 Cd
2+
mgl 0.05
Cu
2+
mgl 0.006
0.1 Fe
3+
mgl 0.02
1 CoLifor
m mpn100ml
40.000 5.000
Trên cơ sở của các kết quả trên cho thấy, nớc của kênh tới cửa Lâm Động hầu hết là thấp hơn TCCP ngoại trừ Coliform cao hơn TCCP 8 lần.
b. Chất l ợng không khí:
Khu vực nghiên cứu là khu canh tác nông nghiệp, mật độ đờng sá tại khu vực còn rất thấp, giao thông ở đây chủ yếu trên quốc lộ 10, các đờng giao thông
liên xã với các hoạt động giao thông còn rất hạn chế. Khu vực không có các cơ sở công nghiệp lớn và trung bình.
Bảng chất lợng không khí trong khu vực Thông số
Vị trí Bụi
mgm
3
Pb mgm
3
SO
2
mgm
3
NO
2
mgm
3
CO mgm
3
Vi khí hậu T
C
H V ms
Cách cống Bình Đông 20m 0.8
0.000 1
0.000 1
0.000 2
3.9 32.5
80 1 - 3
Gần Tân D¬ng 1.1
0.000 2
0.005 0.008
1.58 33
80 0.5 - 1 TCCP
0.3 0.005
0.5 0.4
40
Hầu hết các chỉ tiêu ô nhiễm còn thấp hơn tiểu chuẩn TCCP, riêng bụi cao hơn từ 2,5 - 3,6 lần. Khu vực đô thị nằm cuối hớng gió Nam và Đông Nam của nhà
máy Xi măng Hải Phòng, nhà máy PAD... Do vậy khu vực khảo sát có bị ảnh hởng ô nhiễm bụi ở một số nhà máy này.
c. Chất l ợng đất:
Đất trong khu vực phục vụ chủ yếu cho canh tác nông nghiệp. Các khảo sát gần đây cho thấy đất khu vực dọc theo bờ sông Cấm bị nhiễm mặn, các yếu tố hóa
học khác hầu nh ở mức cho phép.
Bảng đặc tính hóa học của đất cạnh đê sông Cấm, của 2 x Hoa Động và Tân D
ã ơng
Loại đất CL
SO
4
TSMT KCL
Hoa §éng: Lo¹i acid víi tû lƯ mi thÊp. 0.1-0.5
0.3-0.2 0.5-0.25
4.5-5.5 Tân Dơng: Loại 7 acid với muối
0.15-0.1 0.5-0.3
1-0.5 4.5
d Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của khu vực dự án: Vùng nghiên cứu bị ảnh hởng của khí hậu vùng phía Bắc và có đặc trng của
khí hËu ven biĨn; cã hai mïa râ rƯt: mïa hÌ và mùa đông; bị ảnh hởng của các đợt bão và áp thấp nhiệt đới hàng năm.
Đặc điểm quan trọng nhất về điều kiện địa chất thủy văn của khu vực là sông Cấm, với tốc độ trung bình của nớc là 0,7ms, mực nớc lớn nhất của sông Cấm là
444cm, mực nớc thấp nhất là 21cm, lên xuống theo thủy triều và mùa ma lũ.
Điều kiện về địa chất của khu vực có đặc trng của vùng Hải Phòng, với vùng trên cùng là lớp đất yếu dễ dàng, sụt lún khi có áp lực lớn. Tần suất xuất hiện động
đất trong vùng ở mức trung bình và trong vùng thờng chịu ảnh hởng của địa chấn ở mức nhỏ.
Đối với hệ nguồn sinh thái, hệ sinh thái nông nghiệp đóng vai trò chính trong vùng. Thêm vào đó là một số loài động vật sống tại vùng đất bồi ngập nớc
mặn và một vài động vật hoang không quan trọng. Môi trờng nớc mặt trong vùng dự án bao gồm nớc sông Cấm và các kênh m-
ơng thủy lợi, theo đánh giá nớc mặt còn cha bị ô nhiễm. Điểm lu ý ở đây là nớc sông Cấm bị ô nhiễm nhẹ về đầu. Môi trờng nớc ngầm còn cha bị ô nhiễm.
Hiện nay, môi trờng không khí trong vùng dự án bị tác động bởi nhà máy Xi măng Hải Phòng. Tác động này phụ thuộc nhiều vào mùa khác nhau trong năm.
Tuy nhiên tác động này sẽ đợc chấm dứt khi Công ty Xi măng Hải Phòng ngừng hoạt động tại đây theo nh kế hoạch di chuyển nhà máy trong thời gian tới.
Việc khu đô thị Bắc sông Cấm nằm ở phía tây Bắc của các khu nhà máy và khu công nghiệp của Hải Phòng là không tránh khỏi bị ảnh hởng. Giải pháp ở đây
đã đợc nghiên cứu kỹ với toàn bộ dải cây xanh cách ly trên đảo Vũ Yên và một lá phổi xanh nằm kề bên khu vực sân Golf đã trung hòa và bảo vệ cho khu vực.
Hiện nay cha có dấu hiệu về ô nhiễm đất canh tác hoặc đất không canh tác trong vùng dự án. Đất canh tác nông nghiệp tơng đối màu mỡ với năng suất canh
tác lúa tơng đối cao khoảng 8 tấnhanăm. Vùng ®Êt båi cã thĨ sư dơng cho nu«i trång thđy sản năng suất thấp. Giá trị sử dụng đất phụ thuộc vào sản xuất nông
nghiệp. 4.3
. Đánh giá tác động đối với môi tr ờng trong quá trình quy hoạch:

4.3.1. Các nguồn tác động môi tr ờng trong việc quy hoạch khu dân c


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

×