1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

N íc th¶i:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.12 KB, 47 trang )


- Các hoạt động bảo dỡng nh trồng trọt, chăm sóc cây xanh, thảm cỏ công viên, cây golf sẽ cần một lợng hóa chất nhất định phân bón, thuốc trừ sâu sẽ đe
dọa và làm thay đổi chất lợng môi trờng nớc và hệ sinh thái dới nớc. Nh ta đã biết, khu vực nằm trong vùng sinh thái khá nhạy cảm với nguồn gen rất đa dạng của
vùng cửa sông ven biển, vùng đất ngập nớc tự nhiên, do vậy việc triển khai các hoạt động khai thác du lịch ở đây cần tính toán đến các giải pháp bảo vệ môi trờng sinh
thái khu vực. 4.4.
Dự báo chất thải sau qui hoạch: 4.4.1. Khí thải:
Lợng khí thải sẽ gia tăng cùng sự gia tăng của các hoạt động giao thông và đung nấu hàng ngày. Tải lợng ô nhiễm về khí thải sẽ gia tăng đáng kể. Các khí ô
nhiễm nh CO, NOx, SO
2
là các khí phát sinh phổ biến do đô thị hóa. Khu vực đợc coi là ô nhiễm khí nhiều nhất theo đồ án sẽ là khu vực dân c và khu vực trung tâm.
Tuy nhiên theo nh đánh giá hiện nay, vấn đề ô nhiễm khí thải của đô thị Hải Phòng chủ yếu là do bụi, ô nhiễm khí thải ở mức thấp. Với quy hoạch mới, không
có sự đột biến trong gia tăng giao thông và không quy hoạch công nghiệp tại đây
thêm vào đó là phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa khu vực nông nghiệp, phát triển cây xanh đô thị do vậy gia tăng tải lợng « nhiƠm kh«ng khÝ ë møc thÊp cã thĨ chÊp
nhËn đợc.

4.4.2. N ớc thải:


Tính toán tải lợng ô nhiễm trong nớc ma chảy tràn. Theo Alexander. P.E.1993 ta có thể tính toán tải lợng ô nhiễm trong nớc ma
chảy tràn của khu vực nghiên cứu với diện tích 30,3km
2
. Hàm lợng các chất dinh dỡng và hữu cơ từ nớc ma chảy tràn khu vực dự án
Lợng thải khkm
2
năm 875,0
105,0 4,725
31,150 64,050
Lợng thải khu vực nc kgnăm 26512,
5 3181,
5 14316
8 94384
5 1940715
Các hợp chất ô nhiễm này sẽ theo hệ thống thu gom và đổ vào sông Cấm. Theo Alexander.E, 1993 ta có thể tính toán tải lợng ô nhiễm trong nớc thải sinh
hoạt của khu đô thị Bắc s«ng CÊm víi lợng dân c 120.000 ngời, nớc thải
175.000m
3
ngày.
Tổng lợng ô nhiễm từ nớc thải của đô thị bắc sông Cấm Chất ô nhiễm
Hệ số tải lợng ô nhiễm kg ngờingày
Tải lợng ô nhiễm kgngày BOD5
0.045-0.054 5.400-6.480
COD 1.6-1.9BOD5
8.640-10.260 Tổng các bon hữu cơ
0.6-1.0BOD5 3.240-5.400
Tổng chất rắn 0.17 - 0.22
20.400-26.400 Sạn vô cơ 0.2mm hoặc lớn
hơn 0.005-0.015
600 - 1.800 Mỡ
0.01-0.03 1.200-3.600
Kiềm nh CaCO
3
0.002-0.003 240 - 360
Cloride 0.004-0.008
480 - 960 Tỉng nit¬
0.006 - 0.012 720 - 1.440
Nitơ hữu cơ 0.4 x total N
288 Amoni¾c tù do
0.6 x total N 432
Nitrite 0.0 to 0.5 x total N
360 Ph«tpho tỉng
0.6 - 4.5 72.000 - 540.000
Ph«tpho tổng hợp 0.3 x total P
21.600 Phốtpho hữu cơ
0.7 x total P 50.400
Kali, nh K
2
0 trên 100ml n- ớc thải
0.002-0.006 240 - 780
Tæng vi khuÈn 10
9
- 10
10
1.2 x 10
14
- 1.2 x 10
15
Colifom 10
6
- 10
9
1.2 x 10
11
- 1.2 x 10
14
Fecal Streptococci 10
5
- 10
6
1.2 x 10
10
- 1.2 x 10
11
Salmonella typhosa 10
1
- 10
4
1.2 x 10
5
- 1.2 x 10
9
Protoozoan cysts tíi 10
3
tíi 1,2 x 10
8
Helminthic egg tíi 10
3
tíi 1,2 x 10
8
Viruts 10
2
- 10
4
1.2 x 10
7
- 1.2 x 10
9
Bởi khu vực không có qui hoạch phát triển công nghiệp nên nớc tải của khu vực mang đặc của nớc thải sinh hoạt với hàm lợng các chất gây ô nhiễm hữu cơ cao
với các thông sè « nhiƠm nh BOD
5
, COD, N, P, SS gia tăng nhiều nhất. Tuy nhiên với từng bớc hình thành hệ thống thoát và xử lý nớc thải nh trong qui hoạch nớc
thải sẽ không ảnh hởng đến chất lợng nớc mặt cũng nh hệ sinh thái của sông Cấm.

4.4.3. Chất thải rắn:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

×