1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 47 (trang)
Phân tích tình hình xác lập, triển khai các quyết định Marketing - Mix xuất khẩu

Phân tích tình hình xác lập, triển khai các quyết định Marketing - Mix xuất khẩu

Tải bản đầy đủ - 47trang

Tuy nhiên, do điều kiện thực tế của Công ty May Thăng Long cha thể chuyển sang hoàn toàn sản xuất theo kiểu mua nguyên liệu, bán thành phẩm và vì những u
điểm phơng thức gia công xuất khẩu trong thị trờng may mặc xuất khẩu nớc ta hiện nay nên Công ty vẫn duy trì hình thức này. Hình thức gia công xuất khẩu tuy có nhợc điểm
là hiệu quả kinh tế không cao, không chủ động trong sản xuất nhng có u điểm là Công ty không phải lo đầu vào và đầu ra, không phải xây dựng bản thiết kế sản phẩm; hợp
đồng gia công thờng ký trong thời gian dài hạn nên Công ty có thể có đủ việc làm cho công nhân, đảm bảo đời sống cho họ. Mặt khác, khả năng thanh toán của phơng thức
sản xuất này đợc đảm bảo song lợi nhuận thấp, vòng quay của vốn chậm, Công ty hoàn toàn bị động do phụ thuộc vào khách hàng và Công ty cha thực sự tiếp xúc với khách
hàng vì thờng phải qua trung gian. - Hình thức xuất khẩu ủy thác gia công: Trong hình thức xuất khẩu này, Công ty
chịu trách nhiệm ký hợp đồng ngoại thơng với khách hàng, làm thủ tục thanh toán với khách hàng và đợc trả lệ phí ủy thác từ đơn vị ủy thác. Hình thức xuất khẩu ủy thác gia
công giúp Công ty thu đợc lợi nhuận, tăng kim ngạnh xuất khẩu và hỗ trợ cho các xí nghiệp may địa phơng.
- Hình thức xuất khẩu theo nghị định th: Là hình thức xuất khẩu mà Công ty thực hiện hiệp định của chính phủ trong việc trả nợ nớc ngoài. Việc thanh toán đợc thực hiện
sau khi có xác nhận của ngân hàng rằng bộ chứng từ đã đợc ngân hàng của nớc nhận trả nợ khấu từ bộ tài chính sẽ trực tiếp thanh toán cho Công ty bằng Việt Nam đồng. Hình
thức xuất khẩu này cho phép Công ty thu đợc lợi nhuận tơng đối cao và là một trong những điều kiện giúp Công ty mở rộng thị trờng.
Nh vậy, hoạt động xuất khẩu của Công ty May Thăng Long đợc thực hiện qua nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau. Nhờ vào đó, Công ty nhanh chóng chiếm lĩnh
thêm nhiều thị trờng mới và đợc rất nhiều bạn hàng tin tởng, đặt quan hệ kinh doanh lâu dài với Công ty.

5. Phân tích tình hình xác lập, triển khai các quyết định Marketing - Mix xuất khẩu


27
- Phân tích quyết định sản phẩm xuất khẩu: Mặt mạnh của Công ty May Thăng Long so với các công ty khác trong nớc là có thể sản xuất đợc tất cả các chủng loại sản
phẩm với mẫu mã khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng. Công ty có thể lợi dụng mặt mạnh này để thỏa mãn những đòi hỏi của khách hàng và cạnh tranh với đối thủ
cạnh tranh khác. Ngoài ra, mặt hàng chính của Công ty May Thăng Long là hàng may mặc chất lợng cao có u thế nh: áo sơ mi, Jacket, quần áo bò, áo dệt kim Các loại mặt
hàng này luôn chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu của Công ty và đem lại mức lợi
nhuận cao nên sản phẩm xuất khẩu của Công ty phần lớn phụ thuộc vào nhu cầu của
khách hàng. Số lợng sản phẩm xuất khẩu của Công ty đợc thể hiện tại Phụ lục 4. + Quyết định về bao bì, nhãn mác sản phẩm:
Vật liệu bao bì trong sản phẩm: Polyetylen. PVC biến tính, kích cỡ, màu sắc
đợc giao cho xí nghiệp bao bì xuất khẩu sản xuất theo từng lô hàng. Phụ liệu: Cổ cồn bằng Polyetylen, PVC biến tính, gim Inox
Bao bì đóng gói, vận chuyển: Thùng bìa các tông, bìa cứng.
Nhãn mác: Có thể do Công ty quyết định hoặc cũng có thể do hai bên thỏa
thuận sao cho không vi phạm lt ph¸p qc tÕ, qc gia hay níc nhËp khÈu. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của Công ty phần lớn vẫn là theo đơn đặt hàng,
gia công theo nghị định th của chính phủ trong việc trả nợ nớc ngoài nên nhãn mác phần lớn đợc quy định bởi khách hàng. Tức là họ sẽ quy định nhãn mác cho
sản phẩm của Công ty. + Quyết định về tiêu chuẩn hóa và chất lợng: Kinh nghiệm từ các hợp đồng đã
thực hiện, Công ty quyết định đảm bảo và nâng cao chất lợng chủ yếu thông qua chất l- ợng nguyên liệu thành phẩm và bổ túc tay nghề lao động. Đợc khách hàng nớc ngoài a
chuộng, Công ty có rất nhiều sản phẩm làm theo đơn đặt hàng và gia công với nguyên liệu phụ liệu do khách hàng cung cấp nên sản phẩm luôn đạt đợc các tiêu chuẩn mà
khách hàng đặt ra nh: Chất lợng, kiểu dáng, kích cỡ, màu sắc - Quyết định về giá xuất khẩu:
28
+ Các yếu tố quyết định giá xuất khẩu:
Giá mua nguyên phụ liệu.
Giá chi phí cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu.
Nhu cầu khách hàng.
Kiểm soát của Chính phủ nh giấy phép, hạn ngạch xuất khẩu, lệ phí hải quan.
Giá thị trờng về các sản phẩm may mặc. + Hoạt động xuất khẩu của Công ty là các hợp đồng gia công, giá do bên đặt
hàng đa ra thờng ở mức thấp nhất có lợi cho họ. + Đối với những sản phẩm xuất khẩu trực tiếp: Do Công ty hoạt động lâu năm
trên thị trờng, với số lợng hàng hóa xuất khẩu luôn ổn định nên Công ty đã tạo cho mình uy tín trên thị trờng nớc ngoài. Do vậy, việc định giá xuất khẩu luôn đảm bảo cho
Công ty không những bù đắp đợc chi phí mà còn luôn đảm bảo mức lợi nhuận nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh theo cả chiều rộng và chiều sâu, cải tiến khoa học
kỹ thuật và công nghệ sản xuất nhằm đuổi kịp các nớc trong khu vực và trên toàn Thế giới trong lĩnh vực may mặc.
+ Đồng tiền tính giá Công ty sử dụng chủ yếu vẫn là USD và VND. + Các mức giá xuất khẩu của Công ty không ổn định mà nó tùy thuộc vào từng
thời điểm, đơn đặt hàng và giá xuất khẩu trả nợ giữa hai Chính phủ; luôn có một cơ cấu giá hợp lý, năng động để phù hợp với từng hoàn cảnh thị trờng.
- Quyết định về phân phối: Để phù hợp với từng đối tác kinh doanh, Công ty sử dụng bốn hình thức xuất khẩu gåm: Xt khÈu trùc tiÕp, xt khÈu đy th¸c gia công,
xuất khẩu theo nghị định th, gia công xuất khẩu. Trớc đây, Công ty chủ yếu xuất khẩu ủy thác thông qua Bộ Thơng mại nên kênh phân phối của Công ty chiếm phần lớn là
hình thức xuất khẩu trực tiếp, không có hình thức xuất khẩu ủy thác. Sau khi Công ty chuẩn bị xong số lợng hàng hóa, chất lợng, màu sắc, kích cỡ, chủng loại Công ty sẽ

29
giao thẳng hàng cho nhà nhập khẩu. Các nhà nhập khẩu có thể bán thẳng cho ngời tiêu dùng trên thị trờng nớc ngoài hoặc bán buôn hàng hóa cho ngời bán lẻ.
+ Quyết định kênh phân phối: Do Công ty quyết định hình thức xuất khẩu trực tiếp nên kênh phân phối cũng tơng ứng nh vậy. Tức là Công ty trực tiếp xuất khẩu cho
các nhà nhập khẩu ở nớc ngoài mà không thông qua các đại lý hoặc môi giới nào. Sau đó nhà nhập khẩu tùy ý phân phối sản phẩm đã mua thông qua tổ chức thơng mại của
nớc họ hay bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
Sơ đồ kênh phân phối của Công ty May Thăng Long
+ Về khách hàng: Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc đã hoạt động lâu năm trên thị trờng ở lĩnh vực may mặc xuất khẩu. Công ty luôn có uy tín với khách hàng nên
trong quá trình tồn tại và phát triển, Công ty đã tạo dựng cho mình một độ tin cậy và uy tín trên thị trờng nớc ngoài nên hầu hết khách hàng thờng tìm đến Công ty để đặt
hàng hoặc thông qua các công ty may trong nớc. Sự lựa chọn kênh phân phối của Công ty còn hạn chế ở chỗ Công ty không trực tiếp tiếp xúc với ngời tiêu dùng cuối cùng trên
thị trờng nớc ngoài mà chủ yếu vẫn là thông qua các nhà nhập khẩu. - Quyết định về xúc tiến thơng mại xuất khẩu:
Công ty biết đợc tầm quan trọng của biến số giao tiếp khuyếch trơng đối với sự phát triển của mình. Tuy nhiên trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu của
Công ty May Thăng Long có xu hớng chuyển dần sang hình thức xuất khẩu theo hình thức giao FOB nên hoạt động giao tiếp khuyếch trơng của Công ty đã đợc chú trọng
nhằm để Công ty trực tiếp tiếp xúc với khách hàng trên thị trờng để tìm hiểu nhu cầu thị trờng và xu hớng thay đổi của nhu cầu; từ đó điều chỉnh mẫu mốt của Công ty sao cho
phù hợp qua các hình thức sau: Công ty
May- Thăng
Long Nhà nhập
khẩu nước ngoài
Các tổ chức thương mại
ở nước ngoài Người tiêu dùng
cuối cùng ở thị trường nước
ngoài
30
+ Quảng cáo: Công ty thờng xuyên gửi mẫu chào hàng, Catalogue, quảng cáo cho đại diện các hãng nớc ngoài tại Việt Nam hoặc trực tiếp cho khách hàng khi họ đến
thăm quan, tìm hiểu tại Công ty nhằm giới thiệu các mẫu mốt của Công ty với khách hàng và ngời tiêu dùng trên thị trờng.
+ Chào hàng: Là công cụ đợc sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp khuyếch trơng. Đối với loại hình quảng cáo chào hàng này, Công ty phải truyền đạt đến đối tợng nhận
tin của mình thông qua một thông điệp giao tiếp. Một thông điệp hoàn hảo phải đủ 3 yÕu tè sau: HÊp dÉn m¾t, hÊp dÉn tai, hÊp dẫn hành động mua của khách hàng.

6. Đánh giá chung


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích tình hình xác lập, triển khai các quyết định Marketing - Mix xuất khẩu

Tải bản đầy đủ ngay(47 tr)

×