1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 47 (trang)
Nhợc điểm

Nhợc điểm

Tải bản đầy đủ - 47trang

+ Hoạt động nghiên cứu Marketing xuất khẩu đã từng bớc giúp Công ty chuyển dần từ hoạt động xuất khẩu theo hạn ngạch, gia công xuất khẩu sang hình thức xuất
khẩu theo giá FOB đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, thời gian quay vòng vốn
nhanh hơn tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn, hàng hóa, tiến hành hình thức xuất khẩu
theo giá FOB vừa tạo quan hệ với bán hàng vừa mang lại lợi ích kinh tế cho Công ty. + Từng bớc mở rộng thị trờng xuất khẩu của Công ty sang Mỹ và các thị trờng
khác để dần dần bù đắp vào khối thị trờng Đông Âu trớc đây bị tan vỡ. Công ty đã tìm kiếm đợc những thị trờng mới nh: Đức, Nhật, Pháp, Đài Loan, Hàn Quốc
+ Đẩy mạnh sản xuất nội địa và hoạt động tiêu thụ hàng hóa tại thị trờng nội địa. + Việc lựa chọn thị trờng xuất khẩu của Công ty đúng đắn thì việc đầu t của
Công ty sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao và bỏ lỡ ít nhất các cơ hội kinh doanh. + Cũng nh mọi công ty sản xuất kinh doanh khác của Việt Nam, Công ty May
Thăng Long cũng lựa chọn cho mình hình thức xuất khẩu sao cho có lợi nhất cho Công ty. Đó là hình thức xuất khẩu FOB, đây là hình thức xuất khẩu đảm bảo mức lợi nhuận
và sự an toàn cao nhất cho nhà xuất khẩu. + Các quyết định Marketing - Mix: ChØ chđ u tËp trung vµo viƯc quyết định
sản phẩm xuất khẩu với cơ cấu chủng loại hợp lý nhất, chất lợng cao, mức giá xuất khẩu, việc phân phối và xúc tiến thơng mại cần đợc chú trọng hơn nữa.

6.2. Nhợc điểm


Trong những năm qua, tuy đã đạt đợc những thành tựu quan trọng trong kinh doanh, song Công ty không thể tránh khỏi những sai lÇm trong viƯc kinh doanh xt
nhËp khÈu:
+ Cha thùc sù đi sâu, đi sát vào thị trờng, khách hàng của Công ty chủ yếu là khách hàng truyền trống.
+ Bộ phận Marketing của Công ty cha phát huy đợc năng lực và khả năng của mình.
32
+ Các quyết định Marketing - Mix của Công ty cần tập trung hơn vào quyết định phân phối và xúc tiến thơng mại nhằm tiếp tục mở rộng với nhiều thị trờng mới, tăng
doanh thu và giúp cho Công ty khẳng định vị trí của mình trên thị trờng quốc tế.
Nguyên nhân:
Do công tác nghiên cứu thị trờng còn có nhiều kẽ hở, yếu kém cha đợc khắc phục nên đã gây một số khó khăn cho Công ty.
+ Hoạt động xuất khẩu của Công ty chủ yếu vẫn theo hình thức xuất khẩu theo hạn ngạch, gia công, FOB nên hoạt động Marketing của Công ty cha phát huy hết năng
lực, khách hàng ®Õn víi C«ng ty do C«ng ty ®· cã tiÕng trên thị trờng với uy tín và thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài trên thị trờng, do Chính phủ chỉ định Công
ty sản xuất trả nợ nớc ngoài và do các bạn hàng trong và ngoài nớc đã giới thiệu đến Công ty.
+ Công ty cha thực sự chiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc nên khi thị trờng Thế giới có biến động thì Công ty gặp khó khăn và điển hình là sự tan vỡ của khối thị trờng
Đông Âu. + Công ty đã tồn tại trong khoảng thời gian dài, hoạt động Marketing vẫn là hoạt
động mới mẻ với các công ty của Việt Nam nên Công ty cần có thời gian để hoàn thiện và phát triển hoạt động Marketing của mình một cách hoàn hảo.
33
ch ơng 3
đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing xuất khẩu sản phẩm may mặc của Công ty May Thăng Long
I. Đề xuất hoàn thiện quá trình nghiên cứu Marketing xuất khẩu sản phẩm may mặc, lựa chọn thị trờng xuất khẩu mới
Nghiên cứu Marketing xuất khẩu nhằm hạn chế những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình trên thị trờng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Quá
trình nghiên cứu Marketing đợc thực hiện nh sau:
Quá trình nghiên cứu Marketing
- Mục tiêu nghiên cứu: Trớc khi bắt tay vào hoạt động kinh doanh, các nhà kinh doanh đều phải đề ra đợc mục tiêu của hoạt động. Các mục tiêu này đóng vai trò định
hớng cho họ, giúp họ loại bỏ những thông tin, những hoạt động không cần thiết để
tránh lãng phí, đảm bảo hiệu quả cho mọi hoạt động. Trong thời kỳ hiện nay, mục tiêu của Công ty May Thăng Long là tăng tỷ trọng hàng bán FOB và bán hàng nội địa nên
hoạt động nghiên cứu Marketing tập trung vào các mục tiêu sau: + Tiềm năng các thị trờng và Công ty đang tham gia.
+ Thị hiếu của từng thị trờng. + Phơng thức giao dịch, ký kết hợp đồng, thanh toán và chỉ tiêu của từng thị tr-
ờng, + Tình hình cạnh tranh và các đối thủ cạnh tranh của Công ty trên từng thị trờng.
Xác định mục tiêu và
nội dung nghiên cứu
ấn định kế hoạch
nghiên cứu
Thu thập
thông tin
Phân tích
thông tin Trình
bày kết quả thu
được
34
+ Thu nhập của dân c trên từng thị trờng. - Kế hoạch nghiên cứu: Trong kế hoạch nghiên cứu, cần phải có những nội dung
sau:
+ Kinh phí nghiên cứu: Chủ yếu đợc trích ra từ lợi nhuận của Công ty. Hoạt
động nghiên cứu phải đảm bảo cho Công ty thu đợc tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ suất lợi nhuận khi không có hoạt động nghiên cøu Marketing.
+ Nguån sè liÖu: Cã hai nguån sè liÖu mà Công ty có thể thu thập đợc:
Số liệu thứ cấp là số liệu đã có trong tài liệu đã đợc thu thập và phát hành.
Số liệu sơ cấp: Chính là những thông tin gốc đợc các nhà nghiên cứu Marketing
thu thập từ thị trờng. Thông thờng, số liệu sơ cấp phù hợp và chính xác hơn số liƯu thø cÊp, nhng viƯc
thu thËp nã tèn kÐm vµ mÊt nhiỊu thêi gian h¬n. Do vËy, tïy tõng møc độ quan trọng của vấn đề nghiên cứu mà nhà nghiên cứu Marketing phải quyết định nên dùng số liệu
nào.
+ Phơng pháp nghiên cứu: Đối với việc thu thập số liệu thứ cấp, Công ty sử
dụng phơng pháp nghiên cứu tại địa bàn; còn đối với số liệu sơ cấp, Công ty sử dụng phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng để thu thập các thông tin qua bốn phơng pháp
sau:
Nghiên cứu quan sát: Các bộ nghiên cứu Marketing sẽ trực tiếp tham gia vào
thị trờng để xem xét nghe ngóng hoạt động, phản ứng của khách hàng về sản phẩm đồng loại của Công ty đồng thời là những phản ứng của khách hàng đối với nhân viên
bán hàng.
Nghiên cứu nhóm tập trung: Nhà nghiên cứu lựa chọn một nhóm ngời đại diện
cho tập khách hàng tiềm năng của Công ty. Công ty có thể phỏng vấn trực tiếp hay qua các phơng tiện nh: Phiếu điều tra, nhân viên tiếp thị, điện thoại
35
Nghiên cứu điều tra: Công ty tiến hành điều tra để biết đợc có bao nhiêu ngời
mua sản phẩm của Công ty và họ mua với khối lợng là bao nhiêu Họ có thể điều tra
xem những thông tin mà họ thu đợc có đúng hay không và hoạt động của họ hớng vào mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu thực nghiệm: Nghiên cứu này cho phép Công ty thu đợc kết quả có
giá trị cao nhất. Hoạt động nghiên cứu này cho phép Công ty kiểm nghiệm những sai lệch trong kết quả quan sát đợc và khống chế các biến ngoại lai với mục đích nắm bắt
đợc các quan hệ nhân quả từ các kết quả quan sát đợc.
+ Công cụ nghiên cứu: Có 2 công cụ nghiên cứu để thu thập những dữ liệu cần
thiết là bảng câu hỏi và các dụng cụ phụ trợ. Bảng câu hỏi là một hình thức thăm dò hay thu thập thông tin thông qua một loạt
các câu hỏi mà ngời nhận nó phải trả lời. Bảng câu hỏi này phải đợc soạn thảo một cách cẩn thận, làm cho ngời trả lời nó cảm thấy thoải mái và thuận lợi nhất, đồng thời làm
cho họ thấy vui lòng mà lại đúng thông tin cần thu thập của các nhà nghiên cứu.
Trong bảng câu hỏi có hai loại câu hỏi mà Công ty có thể áp dụng đó là câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
Câu hỏi đóng: Là dạng câu hỏi đa ra các kết quả sẵn và ngời trả lời lựa chọn
kết quả mà theo họ là đúng nhất.
Câu hỏi mở: Là dạng câu hỏi mà ngời trả lời đợc tự do trả lời theo suy nghĩ và hiểu biết của họ.
Để đảm bảo cho hiệu quả của bảng câu hỏi, không những lời lẽ đợc dùng trong câu hỏi phải rõ ràng, các câu hỏi đợc sắp xếp một cách hợp lý mà các câu hỏi này có
thể kết hợp với các hoạt động của giao tiếp khuyếch trơng. Các dụng cụ phụ trợ cho công việc nghiên cứu nh: Điện thoại, fax, các công cụ
này góp phần vào kết quả nghiên cứu của Công ty.
+ Kế hoạch lấy mẫu:
36
Đơn vị lấy mẫu: Là việc Công ty xác định đối tợng của hoạt động nghiên cứu
Marketing.
Quy mô lấy mẫu: Là số ngời Công ty cần nghiên cứu để thu đợc kết quả tin cậy. Nếu số ngời càng lớn thì kết quả nghiên cứu càng có độ chính xác cao. Tuy nhiên,
cũng không thể lấy toàn bộ số ngời dân bởi kinh phí của Công ty hiện nay không cho phép.
Quá trình lấy mẫu: Tức là phải chọn lựa những đối tợng nghiên cứu nh thế nào.
Công ty có thể lấy mẫu theo nhóm công chúng đợc phân chia thành các nhóm loại trừ nhau và ngời nghiên cứu sẽ lấy mẫu từ các nhóm để phỏng vấn hay chọn những ngời để
tiếp cận để lấy thông tin. Khi lấy mẫu, những phân đoạn có liên quan nhất thờng đợc loại bỏ trong quá trình lấy mẫu. Các nhà nghiên cứu thờng chọn các mẫu có thể so sánh
đợc từ các đám đông. - Thu thập thông tin:
Sau khi xây dựng phơng án, Công ty tiến hành thu thập các thông tin cần thiết. Đây là công tác tốn kém nhất và dễ bị mắc sai lầm nhất.
Ngày nay, nhờ sự tiÕn bé cđa khoa häc kü tht mµ viƯc thu thập thông tin của Công ty đợc thuận lợi hơn. Công ty có thể thu thập thông tin qua mạng Internet, điện
thoại Sau khi đã thu thập đ
ợc thông tin cần thiết, Công ty tiến hành phân tích thông tin để có những kết quả đa vào ứng dụng mà đạt đợc mục tiêu của hoạt động nghiên cứu
Marketing.
+ Trình bày kết quả: Nhà nghiên cứu Marketing phải có nghĩa vụ đa ra kết quả
nghiên cứu để giúp các nhà quản trị có đợc những quyết định đúng đắn. Kết quả của quá trình nghiên cứu Marketing cho phép Công ty đa ra quyết định
đúng hay sai, phù hợp hay không phù hợp với các tình thế xác định thì Công ty mới có thể đạt đợc cái mà mình mong muốn.
- Lựa chọn thị trờng xuất khẩu mới: Sau khi tiến hành hoạt động nghiên cứu, Công ty có thể tiến hành lựa chọn thị trờng xuất khẩu theo hai phơng pháp.
37
+ Phơng pháp lựa chọn thị trờng tiêu cực: Công ty điều tra từ các công ty nớc
ngoài hoặc qua các mối quan hệ đã đợc thiết lập bởi các trung gian. Phơng pháp này đ- ợc áp dụng khi Công ty cha hiểu rõ và không có nhiều kinh nghiệm thâm nhập thị trờng
mới vì phơng pháp này đơn giản cho phép Công ty thu đợc lợi nhuận trong thời gian
ngắn, giảm chi phí, không cần đổi mới sản phẩm. Đồng thời, Công ty có thể thích ứng và nắm bắt đợc thời cơ thị trờng trong giai đoạn đầu.
+ Phơng pháp mở rộng thị trờng tích cực
Phơng pháp mở rộng: Phơng pháp này áp dụng cho thị trờng trong phạm vi
một quốc gia. Viêc lựa chọn thờng dựa vào sự tơng đồng giữa các cơ cấu thị trờng của các quốc gia về đặc tính chính trị, văn hóa, kinh tế, nhằm mục đích cho Công ty xuất
khẩu và mở rộng thị trờng của mình, giới thiệu ở mức tối thiểu những sản phẩm hoặc những thông số thị trờng xuất khẩu mới. Công ty nên áp dụng phơng pháp này với hầu
hết các quốc gia là thị trờng xuất khẩu của Công ty và chủ yếu là theo phơng pháp nguyên liệu bán thành phẩm.
Phơng pháp thu hẹp: Đợc sử dụng khi lựa chọn thị trờng tốt nhất bắt đầu từ
tổng số các thị trờng, các quốc gia bị phân chia vào các nhóm nớc trong khu vực dựa trên các chỉ tiêu về yếu tố môi trờng kinh doanh. Phơng pháp thu hẹp đợc biểu hiện là
sự bảo vệ có hệ thống tất cả thị trờng. Các thị trờng Mỹ, EU, Nhật Bản là những thị tr-
ờng đầy triển vọng nhất của Công ty trong những năm tới; các thị trờng này đều có những yêu cầu cao về chất lợng và thời gian giao hàng. Chính vì vậy, Công ty cần phải
xem xét nghiên cứu kỹ hơn nữa hành vi tiêu dùng của từng nớc, từng thị trờng đồng thời kết hợp với khả năng của Công ty để từ đó chọn ra những thị trờng có triển vọng.
Với thị trờng EU, Nhật Bản, Công ty nên tiếp tục củng cố và duy trì. Đây là những thị trờng lớn, chính vì vậy cần tập trung mở rộng xuất khẩu sang những thị trờng
này trên cơ sở khắc phục đợc các yêu cầu khắt khe mà những thị trờng này đặt ra. Ngoài ra, Công ty cũng từng bớc xâm nhập và đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trờng
Đông Âu, Đông á.
38

II. Đề xuất lựa chọn hình thức xuất khẩu


Công ty thâm nhập vào thị trờng mới qua hệ thống kênh phân phối mà Công ty đã thiết lập đợc. Hình thức xuất khẩu của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc kênh
phân phối. Công ty May Thăng Long là công ty sản xuất và kinh doanh về hàng may mặc đã lâu năm trên thị trờng nên Công ty cần thiết lập cho mình một hệ thống kênh
phân phối sao cho phù hợp với hình thức xuất khẩu trực tiếp vì hình thức này cho phép Công ty thu đợc nhiều lợi nhuận do giảm đợc chi phí cho các khâu trung gian. Đồng
thời, hình thøc xuÊt khÈu trùc tiÕp cho phÐp C«ng ty trùc tiếp tiếp xúc với khách hàng trên thị trờng và hoạt động sản xuất của Công ty sẽ sát với nhu cầu thị trờng hơn. Công
ty cần: + Thiết lập cấu trúc kênh và tổ chức quan hệ phù hợp với các thành viên trong kênh.
+ Nhận dạng và tuyển mộ các trung gian phân phối. + Thiết lập hệ thống quản lý kênh.
+ Đa ra mức giá hợp lý. Mục tiêu của Công ty đến năm 2002 là tăng tỷ hàng bán FOB lên 85 tổng
doanh thu xuất khẩu, không còn hình thức xuất khẩu gián tiếp.

III. Đề xuất về mặt hàng xuất khẩu


- Về chủng loại và chất lợng sản phẩm: Mục đích là đáp ứng nhu cầu và hạn
chế những rủi ro trong kinh doanh, Công ty cần có một chủng loại sản phẩm phong phú cả chiều rộng và chiều sâu. Các chủng loại sản phẩm xt khÈu chđ u cđa C«ng ty
hiƯn nay bao gåm Jacket, sơ mi, quần áo bò, Jean... là những chủng loại sản phẩm đã tồn tại lâu năm trên thị trờng với uy tín và chất lợng cao, đợc thị trờng chấp nhận.
- Chọn lọc sản phẩm: Do Công ty sản xuất kinh doanh nhiều sản phẩm nên để
tập trung chú trọng vào một mặt hàng thì Công ty phải lựa chọn những sản phẩm trọng điểm để tiếp thị trên thị trờng. Việc lựa chọn những sản phẩm nào để tiếp thị là do nhu
39

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhợc điểm

Tải bản đầy đủ ngay(47 tr)

×