1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học xã hội >
Tải bản đầy đủ - 106 (trang)
Vốn. Các nguồn lực của công ty.

Vốn. Các nguồn lực của công ty.

Tải bản đầy đủ - 106trang

Khoa Luật
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí và giảm thiểu những rủi ro trong thanh tốn và trong q trình kinh doanh.
- Thực hiện chức năng giám sát, thu nhận, xử lý thông tin, cung cấp thơng tin về hoạt động kinh tế tài chính, giúp ban giám đốc lập phương án
kinh doanh tối ưu. - Chịu trách nhiệm cơng tác quản lý tài chính trước giám đốc và cơ
quan chủ quản cấp trên. Phòng kinh doanh: có những nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp, theo dõi, và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo cho ban giám đốc.
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, thống kê các số liệu.
- Đàm phán, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu. - Trực tiếp làm thủ tục hải quan để tiếp nhận và bàn giao hàng hố cho
kho của cơng ty. Phòng kinh doanh đựơc chia làm 5 nhóm, tuỳ thuộc vào các mặt hàng kinh
doanh khác nhau - Nhóm 1: Nhóm kinh doanh mặt hàng dây cán thép.
- Nhóm 2: Nhóm kinh doanh thép cuộn và kiện cán nóng, thép xả băng. - Nhóm 3: Nhóm kinh doanh thép ống, phơi thép.
- Nhóm 4: Nhóm kinh doanh thép cuộn và kiện cán nguội, thép tròn chế tạo.
- Nhóm 5: Nhóm đảm nhiệm nghiệp vụ nhập khẩu thép.

4. Các nguồn lực của công ty.


4.1. Vốn.


Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong mỗi doanh nghiệp,
vốn đều bao gồm 2 bộ phận vốn chủ sở hữu và vốn vay, mỗi bộ phận được
Lê Thị Hà Ly Luật kinh doanh 45
Khoa Luật
cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tuỳ theo tính chất của chúng. Ở cơng ty IPC, với mỗi một lơ hàng cơng ty nhập về đều có giá trị lớn.
Khi cơng ty thanh tốn 70 tiền hàng dựa trên giá trị hợp đồng, thì phía xuất khẩu mới giao hàng tương ứng. Trong khi đó, trong quan hệ mua bán trong
nước, khách hàng lại thường thanh toán theo phương thức trả chậm. Do đó, để đảm bảo nguồn hàng, công ty phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau.
Phương thức huy động vốn chủ yếu mà cơng ty hay sử dụng, đó là huy động vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại.
Trong đó, nguồn vốn vay từ các ngân hàng, thường là Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam Techcombank và Ngân hàng
Thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam VIB , là một nguồn vốn rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Các hoạt động của công ty gắn
liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại này cung cấp. Bên cạnh đó, cơng ty cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại, hình
thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp. Đây có thể coi là một phương thức tài trợ tiện dụng và linh hoạt trong
kinh doanh, hơn nữa, nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền.
Về cơ cấu vốn, ban quản lý công ty luôn coi trọng vấn đề xác định một cơ cấu vốn tối ưu, tức là một cơ cấu vốn đạt được sự cân bằng giữa rủi ro và
lợi nhuận. Trong đó, nguồn vốn lưu động luôn chiếm một tỷ trọng cao 60-70 vì đây là nguồn vốn tài trợ cho chu kỳ kinh doanh.
Bảng 2.1: Tỷ trọng vốn lưu động của công ty trong tổng nguồn vốn giai đoạn 2001-2006.
Đơn vị: Chỉ tiêu
2001 2002
2003 2004
2005 2006
Vốn LĐ 67.44
65.9 68
69.5 71
72.3 Nguồn: Bảng cân đối kế tốn của cơng ty TNHH IPC.
Lê Thị Hà Ly Luật kinh doanh 45
Khoa Luật

4.2. Công nghệ:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vốn. Các nguồn lực của công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(106 tr)

×