1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học xã hội >
Tải bản đầy đủ - 77 (trang)
Hợp đồng thuê tàu: 1. Định nghĩa:

Hợp đồng thuê tàu: 1. Định nghĩa:

Tải bản đầy đủ - 77trang

một trong việc phục vụ lưu chuyển hàng hoá trên thế giới . Nó đảm chuyên chở khoảng 80-85 khối lượng hàng hố lưu thơng, chiếm khoảng 64 trị giá hàng
hoá trong giao dịch quốc tế. Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn và ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành rất thấp, nguyên nhân
chủ yếu là trọng tải tàu biển lớn, cự lý vận chuyển trung bình dài, năng suất lao động cao... Khối lượng hàng hoá chuyên chở bằng đường biển tăng nhanh và
liên tục. Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải đường biển.
Nước ta có trên 3200km bờ biển chạy từ Bắc xuống Nam nằm trên đường hàng hải quốc tế chạy từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương. Mối quan hệ hợp tác
kinh tế và buôn bán giữa nước ta với nước ngoài ngày càng mở rộng. Vận tải đường biển chuyên chở trên 80 tổng khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của
nước ta. Giữa các cảng nước ta với cảng của nhiều nước trên thế giới đã hình thành các luồng tàu thường xuyên và tàu chuyến.

II. Hợp đồng thuê tàu: 1. Định nghĩa:


Hợp đồng thuê tàu chuyến là một hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển, trong đó người chuyên chở cam kết chuyên chở hàng hoá từ một
hay nhiều cảng này giao cho người nhận ở một hay nhiều cảng khác, còn người thuê tàu cam kết trả cước phí chuyên chở đúng mức hai bên thoả thuận.
Để đơn giản hoá và rút ngắn thời gian đàm phán ký kết hợp đồng, các bên thường dựa vào các hợp đồng mẫu Standard CP để sửa đổi, thêm bớt cho phù
hợp với lợi ích của hai bên. Hợp đồng thuê tàu mẫu thường do các luật gia, các tổ chức hàng hải quốc tế soạn thảo và đưa ra áp dụng trên thị trường thuê tàu.
Mẫu hợp đồng th tàu chuyến chỉ có tính chất tuỳ ý, hồn tồn khơng bắt buộc đối với các bên muốn lựa chọn.

2. Nội dung của hợp đồng thuê tàu:


2.1. Các bên của hợp đồng:
- 39 -
Các bên của hợp đồng là chủ tàu người chuyên chở và người thuê tàu. Chủ tàu và người thuê tàu có thể tự mình hoặc thơng qua một người khác người đại
lý hoặc môi giới để ký hợp đồng thuê tàu. Trong hợp đồng thuê tàu phải ghi rõ tên và địa chỉ của người chuyên chở, tên và địa chỉ của đại lý Agent hay môi
giới Broker. Ngay cả khi người đại lý hay môi giới thay mặt người chuyên chở ký kết hợp đồng thuê tàu thì cungx phải ghi rõ tên và địa chỉ của người chuyên
chở, của chủ tàu để khi hàng hố bị tổn thất có thể khiếu nại được.
2.2. Điều khoản về hàng hoá: Hợp đồng phải ghi rõ tên hàng, loại bao bì, ký mã hiệu, trọng lượng, số
lượng, thể tích, tính chất nguy hiểm của hàng hố nếu có. Số lượng , trọng lượng của hàng hố khơng nên quy định một cách cứng nhắc mà phải thoả thuận
một tỷ lệ dung sai nhất định. Tỷ lệ dung sai đó thường do Chủ tàuThuyền trưởng quyết định khi xếp hàng lên tàu. Ví dụ: hợp đồng ghi: 10.000MT 5
MOLOO More or less at Owner’s Option, có nghĩa là số lượng hàng 10.000 tấn mét, hơn kém 5 do chủ tàu chọn. Khi xếp hàng lên tàu, tuỳ thuộc vào
lượng dự trữ trên tàu về dầu mỡ, nước ngọt, lương thực, thực phẩm... thuyền trưởng quyết định lấy thêm 5 thì chủ hàng phải chuẩn bị sẵn hàng để xếp, nếu
không sẽ phải chịu cước khống của 5 đó. Hợp đồng cũng có thể quy định một khối lượng hàng hoá tối đa và tối thiểu. Ví dụ: hợp đồng ghi: tối thiểu là
9.000MT, nhưng không quá 10.000MT. Trong trường hợp này, nếu thuyền trưởng quyết định xếp 10.000MT thì chủ hàng phải cung cấp đủ 10.000MT cho
chủ tàu. Ngược lại, nếu tàu không nhận hết số lượng hàng quy định, người th tàu có quyền đòi bồi thường những chi phí liên quan như chi phí chở hàng đến
cảng, lưu kho bãi, bảo quản... Trường hợp thuê bao lumpsum thì trong hợp đồng không cần ghi tên và số
lượng hàng hoá, song phải quy định rõ chủ tàu cam đoan cung cấp đầy đủ trọng tải hoặc dung tích của tàu đã thoả thuận. Cước phí thuê tàu sẽ tính theo đơn vị
trọng tải hoặc dung tích tàu.
- 40 -
2.3. Điều khoản về tàu và thời gian tàu đến cảng xếp hàng: Trong hợp đồng thuê tàu phải quy định một con tàu thích hợp cho việc
chuyên chở hết khối lượng và đảm bảo an tồn hàng hố. Hợp đồng thường có các chi tiết về tàu Ship’s particulars như: tên tàu, quốc tịch, năm đóng, nơi
đóng, treo cờ nước nào, trọng tải tồn phần, dung tích đăng ký tồn phần và tịnh, dung tích chứa hàng rời và hàng bao kiện, mớn nước, chiều dài, chiều ngang, tốc
độ của tàu, cấu trúc của tàu, số lượng cần cẩu và sức nâng, số lượng thuyền viên, vị trí của tàu... và yêu cầu tàu phải có bảo hiểm trách nhiệm.
Hợp đồng thuê tàu có thể quy định thêm là trong trường hợp con tàu chỉ định không đến được, chủ tàu phải cung cấp một tàu thay thế Substitute có những
đặc điểm tương tự. Thời gian tàu đến cảng xếp hàng laydays là thời gian tàu phải có mặt tại
cảng và sẵn sàng xếp hàng. Có nhiều cách quy định về thời gian tàu đến cảng xếp hàng. Ví dụ “tàu sẵn sàng bốc hàng vào ngày 3052003”; “tàu đến cảng xếp
hàng vào khoảng 20-2552003”; hoặc “thời gian tàu đến cảng xếp hàng sẽ xác định sau. Chủ tàu sẽ thông báo cho người thuê tàu biết trước ngày tàu dự kiến
đến cảng xếp hàng”. Nếu tàu đến cảng xếp hàng chậm hơn thời gian quy định, người thuê tàu có
quyền huỷ hợp đồng. Ngày huỷ hợp đồng cancelling date có thể là ngày cuối cùng của thời gian tàu đến cảng xếp hàng hoặc vài ba ngày sau ngày tàu phải
đến cảng xếp hàng. Nếu chủ tàu cố tình đưa tàu đến cảng xếp hàng chậm, người thuê tàu có thể huỷ hợp đồng và đòi bồi thường những thiệt hại do nguyên nhân
đó gây ra. Việc người thuê tàu có huỷ hợp đồng hay khơng tuỳ thuộc vào tính cấp bách của việc giao hàng, thời hạn thư tín dụng đã hết hay chưa, tình hình giá
cước trên thị trường thuê tàu... Thay vì huỷ hợp đồng, người thuê tàu có thể thoả thuận tiếp tục hợp đồng, nhưng với giá cước thấp hơn, nếu giá cước trên thị
trường thuê tàu có xu hướng hạ. Nhiều hợp đồng quy định người thuê tàu phải tuyên bố có huỷ hợp đồng hay khơng trong vòng 48 tiếng đồng hồ, kể từ ngày
nhận được thông báo thời gian dự kiến tàu đến cảng ETA của thuyền trưởng.
- 41 -
Tàu đến trước ngày quy định người thuê tàu không bắt buộc phải xếp hàng lên tàu. Trái lại, tàu đến đúng thời gian quy định mà chưa có hàng thì thời gian
chờ đợi tính vào thời gian xếp hàng cho phép. Trường hợp vì một lý do đặc biệt ngồi sự kiểm sốt của chủ tàu, tàu khơng
đến cảng xếp hàng đúng thời hạn quy định, chủ tàu phải thông báo cho người thuê tàu biết ngay. Người thuê tàu cũng có trách nhiệm thơng báo cho chủ tàu
biết quyết định của mình trong thời gian hợp lý sau khi nhận được thông báo của chủ tàu.
2.4. Điều khoản về cảng xếp dỡ: Tuỳ theo yêu cầu của người thuê tàu, cảng xếp dỡ có thể là một cảng hoặc
nhiều cảng và có thể xếp dỡ tại một hay nhiều cầu cụ thể trong cảng. Trong hợp đồng phải ghi rõ tên cảng xếp hàng Loading port, cảng dỡ hàng Discharging
port và tên cầu cụ thể nếu có. Trong trường hợp phải xếp dỡ tại nhiều cảng, nhiều cầu, thì phải quy định thứ tự xếp dỡ của cảng, các cầu như thế nào và chi
phí di chuyển cầu Shifting expenses do ai chịu. Cầu, cảng trong hợp đồng đòi hỏi phải an tồn, ví dụ hợp đồng ghi một cầucảng an tồn on safe berthport
tại Hải Phòng, Việt Nam. Cầu cảng an tồn là cầu, cảng có độ sâu mớn nước thích hợp để tàu có thể ra vào, eno đậu một cách an toàn và ln đậu nổi
Always afloat hoặc chạm đất vẫn an tồn Safely aground. Cảng xếp dỡ còn phải an tồn về mặt chính trị, tức là khơng có chiến tranh, chiến sự xảy ra và nếu
có thì chủ tàu khơng chịu trách nhiệm về những thiệt hại do chiến tranh, chiến sự đó.
Khi ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến, nếu chưa thể xác định được chính xác cảng xếp dỡ, thì có thể quy định một vùng cảng hay khu vực cảng Range of
ports. Ví dụ: cảng dỡ hàng là một trong những cảng của Bắc Âu hay một trong những cảng nằm trong khu vực giữa cảng Amsterdam và cảng Hamburg
Amsterdam Hamburg Range.
2.5. Điều khoản về chi phí xếp dỡ
- 42 -
Chi phí xếp dỡ chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá cước chuyên chở. Trong hợp đồng thuê tàu chuyến bao giờ cũng có điều khoản về phân chia chi
phí xếp dỡ giữa chủ tàu và người thuê tàu. Trong thực tiễn thuê tàu thường áp dụng nhiều công thức mẫu về phân chia chi phí xếp dỡ. Song các điều kiện dưới
đây được áp dụng phổ biến nhất: - Theo điều kiện tàu chợ Liner termsBerth termsGross terms tức là chủ
tàu chịu toàn bộ chi phí xếp dỡ và các chi phí xếp hàng lên tàu loading, sắp xếp hàng hoá trong tàu stowage, chèn lót dunnaging và dỡ hàng
discharging giống như trong thuê tàu chợ. - Theo điều kiện miễn xếp dỡ Free in and out – FIO, chủ tàu được miễn
trách nhiệm và chi phí về việc xếp hàng lên tàu và dỡ hàng khỏi tàu. Chi phí xếp dỡ do người thuê tàu phải chịu. Cũng có trường hợp, theo tập
quán cảng, chi phí dỡ hàng do người nhận chịu. Điều khoản FIO khơng nói rõ chủ tàu có được miễn về chi phí sắp đặt Stowage, cào san hàng
Trimming trong hầm tàu hay khơng, vì vậy để tránh hiểu lầm cần ghi rõ “Free in and out, stowed and trimmed – FIOST miễn cả xếp dỡ, sắp xếp
và san cào. - Theo điều kiện “miễn chi phí xếp hàng” Free in – FI, tức là chủ tàu
được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu, nhưng chịu trách nhiệm và chi phí dỡ hàng. Điều khoản này tương đương với điều khoản
FILO Free in Liner out, nhưng điều khoản FILO khẳng định một cách chắc chắn trách nhiệm của chủ tàu về việc dỡ hàng khỏi tàu tại cảng dỡ.
Để phân định chính xác và cụ thể hơn đối với chi phí sắp đặt stowed và san hàng trimed trong hầm tàu cần ghi “free in and stowed” FI.s hoặc
“free in and trimed” FI.t. - Theo điều kiện “miễn chi phí dỡ hàng” Free out – FO tức là chủ tàu
được miễn trách nhiệm và chi phí dỡ hàng ở cảng đến nhưng phải chịu chi phí xếp hàng ở cảng đi. Người nhận hàng phải chịu tồn bộ chi phí dỡ
hàng từ hầm tàu.
- 43 -
Nếu có chi phí sắp xếp hàng hố đối với hàng bao kiện và chi phí cào san đối với hàng rời trong hầm tàu thì phải quy định rõ chi phí này do ai chịu. Nếu
miễn cho tàu thì thêm các chữ S Stowage hoặc chữ T Trimming sau các thuật ngữ FI, FO, FIO để trở thành FIS, FOS, hay FIOT...
Các thuật ngữ này trong hợp đồng thuê tàu thường đi kèm với mức giá cước để nói rõ mức giá cước đó có gồm chi phí xếp dỡ hay không. Cần lưu ý rằng các
thuật ngữ FI, FO, FIO chỉ nói mối quan hệ giữa chủ tàu và người thuê tàu về việc xếp dỡ hàng hoá, chứ khơng phải giữa người mua và người bán. Vì vậy,
khơng nên sử dụng các thuật ngữ này trong hợp đồng mua bán để chỉ việc người bán hay người mua được miễn trách nhiệm và chi phí xếp dỡ hàng.
2.6. Điều kiện cước phí Cước phí thuê tàu chuyến Freight do chủ tàu và người thuê tàu thương
lượng và quy định rõ trong hợp đồng thuê tàu. Đây là một điều khoản quan trọng của hợp đồng thuê tàu. Hai bên phải thoả thuận về các nội dung sau:
- Mức cước rate of freight là tiền cước tính cho mỗi đơn vị tính cước freight unit. Mức giá cước trong thuê tàu thường được tính theo trọng
lượng W nếu là hàng nặng Deadweight cargo, hoặc tính theo thể tích M nếu là hàng nhẹ và cồng kềnh Measurement Cargo hoặc theo kiểu
thuê bao Lumpsum cho cả chuyến tàu. Để đi đến thoả thuận về mức giá cước, hai bên phải thống nhất các vấn đề
như: đồng tiền tính cước, đơn vị tính cước, mức giá cước có gồm chi phí xếp dỡ, sắp xếp, cào san hay không. Mức cước phí th bao lumpsum freight
khơng phụ thuộc vào loại và số lượng hàng hố chun chở mà tính theo đơn vị trọng tải hoặc dung tích của tàu.
- Số lượng hàng hố tính cước: tiền cước có thể tính theo số lượng hàng hoá xếp lên tàu ở cảng gửi hàng intaken quantity, hay còn gọi là tiền
cước tính theo số lượng hàng hoá ghi trên vận đơn Bill of lading quantity hoặc tính theo số lượng hàng hoá giao ở cảng đến delivered
- 44 -
quantity. Trọng lượng hàng giao ở cảng đến có thể được xác định bằng cân hàng hoặc đo mớn nước của tàu.
- Thời gian thanh toán tiền cước: cước phí có thể được thanh tốn tại cảng xếp hàng freight payable at port of loading, tức là toàn bộ cước phí phải
thanh tốn khi nhận vận đơn hoặc sau khi ký vận đơn một vài ngày. Cước phí cũng có thể được thanh tốn ở cảng dỡ hàng freight paid at the port
of destination hay còn gọi là cước phí trả sau. Thời gian thanh tốn cước phí trả sau có thể quy định cụ thể hơn như “cước phí trả trước khi dỡ
hàng” freight payable before breaking bulk; “cước phí trả sau khi dỡ hàng xong” freight payable after completion of discharge; “cước phí trả
cùng với việc dỡ hàng trong mỗi ngày” freight payable concurrent with discharge… Nhưng tốt nhất là quy định cước phí trả trước một phần, trả
sau một phần. Ví dụ: 50 trả sau khi ký vận đơn vài ngày, 40 trả khi tàu đến cảng dỡ hàng, 10 còn lại sẽ trả nốt sau khi hoàn thành việc dỡ
hàng. Ngoài ra trong điều khoản về cước phí hai bên còn thoả thuận về địa điểm
thanh toán, đồng tiền thanh toán và tỷ giá hối đoái của đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán, tiền cước phí ứng trước advance freight...
2.7. Điều khoản về thời gian làm hàng Thời gian làm hàng hay còn gọi là thời gian xếp dỡ laytime là khoảng thời
gian do hai bên thoả thuận dành cho việc xếp dỡ hàng hoá tại cảng xếp và cảng dỡ. Nếu người thuê tàu hoàn thành việc xếp dỡ sớm hơn thời gian quy định thì
được sẽ được chủ tàu thưởng một khoản tiền gọ à tiền thưởng xếp dỡ nhanh despatch money và ngược lại thì bị phạt một khoản tiền gọi là tiền phạt xếp dỡ
chậm demurrage. Có thể quy định một số ngày nhất định dành cho xếp dỡ hoặc quy định mức xếp dỡ loadingdischarging rate cho một ngày và từ đó
cũng tính ra được số ngày cần xếp dỡ. Mốc bắt đầu tính thời gian xếp dỡ phụ thuộc vào thuyền trưởng khi gửi Thông báo sẵn sàng xếp dỡ Notice of
readiness. Mẫu GENCON quy định “Thời gian xếp dỡ được bắt đầu tính từ 13
- 45 -
giờ nếu thơng báo sẵn sàng được trao trước hoặc vào lúc 12 giờ, và từ 6 giờ sáng của ngày làm việc tiếp sau nếu thông báo được đưa trong giờ làm việc sau12
giờ.” Trong hợp đồng cũng phải quy định rõ thời gian tàu chờ cầu time lost in
waiting for berth, có tính vào laytime hay khơng hoặc khi trao Thơng báo sẵn sàng xếp dỡ mà tàu chưa cập cầu, chưa làm xong thủ tục y tế, vệ sinh, chưa làm
xong thủ tục hải quan... có bắt đầu tính thời gian xếp dỡ hay khơng. Nếu có tính thì rất bất lợi cho người thuê tàu, nhất là cảng có mức độ ùn tàu cao congestion
như các cảng ở Việt Nam.
2.8. Điều khoản về thưởng, phạt xếp dỡ Nếu người thuê tàu xếp dỡ hàng hoá muộn hơn thời gian quy định của hợp
đồng thì sẽ bị chủ tàu phạt một khoản tiền gọi là tiền phạt xếp dỡ chậm demurrage. Mức phạt sẽ được quy định trong hợp đồng bằng một số tiền cho
một ngày bị phạt. Số tiền phạt cho ngày nhiều hay ít phụ thuộcvào tàu to hay nhỏ. Nguyên tắc của phạt là khi đã bị phạt thì ln bị phạt Once on demurrage,
always on demurrage, nghĩa là khi thời gian xếp dỡ đã hết , đã bị phạt thì tất cả những ngày sau đó đều bị phạt, dù đó là ngày làm việc, chủ nhật, ngày lễ, trừ phi
có quy định rõ ràng là không phạt vào ngày lễ và chủ nhật. Ngược lại, nếu người thuê tàu hoàn thành việc xếp dỡ hàng hoá sớm hơn
thời gian quy định trong hợp đồng thì người thuê tàu sẽ được chủ tàu thưởng một khoản tiền gọi là tiền thưởng xếp dỡ nhanh despatch money. Mức thưởng
cũng thường được quy định trong hợp đồng và thường bằng nửa mức phạt. Tuy nhiên, trong hợp đồng cần quy định rõ là thưởng cho thời gian nào: toàn bộ thời
gian tiết kiệm được for all time saved hay chỉ thời gian làm việc tiết kiệm được for working time saved
2.9. Điều khoản về trách nhiệm và miễn trách của người chuyên chở Chủ tàu phải chịu trách nhiệm về tổn thất hư hỏng của hàng hoá do xếp
khơng tốt bad stowage, do chèn lót khơng tốt, hoặc do thiếu cần mẫn hợp lý
- 46 -
trong việc làm cho tàu đủ khả năng đi biển, biên chế, trang bị, cung ứng đúng mức.
Các trường hợp miễn trách bao gồm: thiên tai, địch hoạ, tai nạn ngoài biển, cháy, thuỷ thủ phá hoại, cướp biển, sơ xuất của thuyền trưởng, thuỷ thủ, ẩn tì
của vỏ tàu và máy móc, do bản chất của hàng hố, bị bắt, bị kiềm chế của vua chúa, của chính phủ và nhân dân.
2.10. Các điều khoản khác của hợp đồng thuê tàu: a Điều khoản ISM:
Đây là điều khoản mới để đáp ứng yêu cầu của Bộ luật ISM Bộ luật quản lý an toàn quốc tế. Theo điều khoản này, kể từ ngày Bộ luật ISM có hiệu lực với tàu
và sau đó, trong q trình thực hiện hợp đồng này, chủ tàu sẽ tìm cách làm cho tàu và Cơng ty theo định nghĩa của Bộ luật ISM đáp ứng yêu cầu của Bộ luật
ISM. Khi có yêu cầu, chủ tàu sẽ cung cấp bản sao của Chứng từ phù hợp DOC thích ứng và giấy chứng nhận quản lý an tồn SMC cho người th tàu. Trừ
phi có quy định khác trong hợp đồng thuê tàu, chủ tàu phải chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng, chi phí hoặc chậm trễ phát sinh từ việc khơng đáp ứng
yêu cầu của Bộ luật ISM về phía chủ tàu hoặc Công ty.
b Điều khoản hai tàu đâm va nhau đều có lỗi: Nếu tàu đâm va với một tàu khác do sự bất cẩn của tàu khác và do bất cứ hành
động, sơ suất hay lỗi của thuyền trưởng, thuỷ thủ, hoa tiêu hay người phục vụ của chủ tàu trong việc điều khiển hay quản trị tàu, chủ hàng sẽ bồi thường cho
chủ tàu với điều kiện mất mát hay trách nhiệm đó là mất mát hay trách nhiệm hay bất kỳ khiếu nại nào của chủ hàng nói trên và đòi bồi thường hay khiếu nại
tàu chun chở hay chủ tàu.
Hợp đồng th tàu chuyến còn có các điều khoản như điều khoản cầm giữ hàng hoá, điều khoản về trọng tài, tổn thất chung, chiến tranh, đình cơng, băng
đá... Khi ký kết thấy điều khoản nào khơng thích hợp có thể gạch bỏ.
- 47 -
III. Sự khác nhau giữa phương thức thuê tàu chợ và thuê tàu chuyến: 1. Phương thức thuê tàu chợ:
Thuê tàu chợ, còn gọi là lưu cước tàu chợ Booking shipping space là người chủ hàng thông qua người môi giới thuê tàu hoặc trực tiếp yêu cầu chủ hàng
hoặc người chuyên chở giành cho thuê một phần chiếc tàu chợ để chuyên chở một lô hàng từ cảng ngày đến một cảng khác và trả cuớc phí theo biểu cước định
sẵn Liner Tariff. Phương thức thuê tàu chợ có những đặc điểm sau:
- Tàu chạy giữa các cảng theo một lịch trình cơng bố trước - Chứng từ điều chỉnh các mối quan hệ trong vận chuyển bằng tàu chợ là
Vận đơn đường biển. - Khi thuê tàu chợ, chủ hàng không được tự do thoả thuận các điều kiện,
điều khoản chuyên chở mà phải tuân thủ các điều kiện in sẵn của vận đơn đường biển.
- Cước phí trong thuê tàu chợ thường bao gồm cả chi phí xếp dỡ hàng hố và được tính tốn theo biểu cước Tariff của hãng tàu. Biểu cước này có
hiệu lực trong thời gian tương đối dài. - Chủ tàu đóng vai trò là người chuyên chở. Người chuyên chở là một bên
của hợp đồng vận tải và là người phải chịu trách nhiệm về hàng hố trong suốt q trình vận chuyển.

2. Phương thức thuê tàu chuyến:


Thuê tàu chuyến Voyage Charter là người chủ tàu cho người chủ hàng thuê toàn bộ chiếc tàu để chuyên chở một khối lượng hàng hoá nhất định giữa hai hay
nhiều cảng và được hưởng tiền cước thuê tàu Freight do hai bên thoả thuận. Mối quan hệ giữa chủ tàu và chủ hàng được điều chỉnh bằng hợp đồng thuê tàu
chuyến Voyage charter party - CP. Phương thức thuê tàu chuyến có những đặc điểm sau:
- 48 -
- Tàu khơng chạy theo lịch trình cố định như tàu chợ mà theo yêu cầu của chủ hàng.
- Văn bản điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên trong thuê tàu chuyến là hợp đồng thuê tàu chuyến Voyage Charter Party và vận đơn đường
biển. Hợp đồng thuê tàu chuyến được ký kết giữa người thuê tàu và người chuyên chở chủ tàu hoặc người quản lý tàu, trong đó người
chun chở cam kết chun chở hàng hố để giao cho người nhận ở cảng đến còn ngươì thuê tàu cam kết trả tiền cước chuyên chở theo mức hai
bên thoả thuận. Khi xếp hàng lên tàu hoặc khi nhận để xếp, người chuyên chở sẽ cấp vận đơn đường biển. Vận đơn này điều chỉnh mối quan hệ
giữa người chuyên chở với người gửi hàng, giữa người chuyên chở với người nhận hàng hoặc người cầm vận đơn.
- Người thuê tàu có thể tự do thoả thuận, mặc cả về các điều kiện chuyên chở và giá cước trong hợp đồng thuê tàu.
- Giá cước trong thuê tàu chuyến có thể gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không, do thoả thuận của hai bên và được tính theo trọng lượng hàng, do thoả
thuận của hai bên và được tính theo trọng lượng hàng, thể tích hàng hoặc theo giá thuê bao lumpsum cho một chuyến.
- Chủ tàu có thể đóng vai trò là người chun chở hoặc không.

IV. Vận đơn đường biển và các loại chứng từ khác 1. Vận đơn đường biển


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hợp đồng thuê tàu: 1. Định nghĩa:

Tải bản đầy đủ ngay(77 tr)

×