1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học xã hội >
Tải bản đầy đủ - 125 (trang)
Trách nhiệm hành chính TNHC .1. Khái niệm TNHC:

Trách nhiệm hành chính TNHC .1. Khái niệm TNHC:

Tải bản đầy đủ - 125trang

91 - TNHC được áp dụng chủ yếu bởi các cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền
theo thủ tục hành chính được áp dụng ngoài trình tự xét xử của Tòa án. Còn việc áp dụng chế tài hình sự, dân sự được thực hiện theo trình tự xét xử của Tòa án.
- TNHC và trách nhiệm kỷ luật đều được áp dụng ngoài trình tự Tòa án nhưng chúng có điểm khác biệt cơ bản: TNHC áp dụng đối với mọi công dân còn trách nhiệm kỷ luật thì người
bò áp dụng bao giờ cũng trực thuộc cơ quan hoặc người có thẩm quyền áp dụng chế tài đó.

2.6. Cán bộ, công chức:


Khái niệm cán bộ, công chức được quy đònh Điều 1 - Pháp lệnh cán bộ công chức. Cán bộ, công chức quy đònh tại pháp lệnh này là công dân Việt Nam, trong biên chế bao gồm:
a. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trò, tổ chức chính trò – xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương sau đây gọi chung là cấp tỉnh; ở huyện, quận, thò xã, thành phố thuộc tỉnh sau đây gọi chung là cấp huyện.
b. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trò, tổ chức chính trò - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
c. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
d. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vò sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trò - xã hội.
đ. Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân. e. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên
làm việc trong cơ quan, đơn vò thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sỉ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cơ quan, đơn vò thuộc Công an nhân
dân mà không phải là só quan, hạ só quan chuyên nghiệp.
g. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo những nhiệm kỳ trong thường trực thuộc HĐND, UBND, Bí thư , Phó bí thư Đảng Ủy, người đứng đầu tổ chức chính trò - xã
hội xã, phường, thò trấn sau đây gọi chung là cấp xã. h. Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc
UBND cấp xã. Cán bộ, công chức quy đònh tại các điểm a, b, c, e, g, h khoản một điều này được hưởng
lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ, công chức quy đònh tại điểm d khoản một điều này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy đònh của pháp luật.
92

III. NGÀNH LUẬT DÂN SỰ 1. Khái quát chung về Luật dân sự


1.1 Khái niệm Luật dân sự: Luật dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các
quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá - tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.
1.2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự: a Đối tượng điều của ngành luật dân sự
Gồm có hai nhóm quan hệ xã hội: - Quan hệ về tài sản: là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản, tài sản
được biểu hiện dưới các dạng khác nhau như: vật có thực, tiền, giấy tờ trò giá được bằng tiền và các quyền tài sản.
Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hóa tiền tệ. Sự đền bù ngang giá trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng hóa - tiền tệ, là đặc trưng của quan hệ
dân sự. Mặc dù vậy không phải tất cả các quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh đều mang tính chất đền bù ngang giá, như: quan hệ tặng cho tài sản, thừa kế tài sản… Sở dó như vậy vì
những loại quan hệ này còn chòu sự chi phối của yếu tố tình cảm, quan hệ huyết thống và đây không phải là những loại quan hệ mang tính chất đặc trưng của giao lưu dân sự.
- Quan hệ nhân thân: là quan hệ liên quan đến các giá trò tinh thần của con người. Các
quyền nhân thân của con người là quyền dân sự gắn liền với một chủ thể không thể chuyển giao cho người khác. Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân bằng cách xác đònh những
giá trò nhân thân nào được coi là quyền nhân thân, đồng thời quy đònh các biện pháp thực hiện, bảo vệ các quyền nhân thân. Quan hệ nhân thân mà luật dân sự điều chỉnh được chia
thành hai loại:
+ Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản như: họ tên, danh dự, uy tín, nhân phẩm của cá nhân hay tổ chức… Đây là những quyền nhân thân không thể dòch chuyển cho
các chủ thể khác và không xác đònh được bằng tiền, không thể mang ra trao đổi ngang giá. + Quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản như: quyền tác giả, quyền sở hữu công
nghiệp, phát minh, sáng chế… Đây là các quan hệ nhân thân gắn với lợi ích vật chất, là những giá trò nhân thân khi được xác lập làm phát sinh các quyền tài sản. Quyền nhân thân là tiền đề
làm phát sinh các quyền tài sản.
b Phương pháp điều chỉnh của ngành luật dân sự Cơ chế điều chỉnh các quan hệ xã hội bao gồm hệ thống các biện pháp, cách thức tác
động vào hành vi của các chủ thể, đònh hướng cách xử sự của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ đó. C. Mác đã viết: ngoài hành vi của mình ra tôi hoàn toàn không tồn tại đối với
pháp luật, hoàn toàn không phải là đối tượng của nó. Pháp luật không tạo ra các quan hệ xã hội mà chỉ đònh hướng cho các quan hệ xã hội xảy ra theo ý chí của nhà nước. Các phương
pháp điều chỉnh được thể hiện ở những phương pháp nhö:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trách nhiệm hành chính TNHC .1. Khái niệm TNHC:

Tải bản đầy đủ ngay(125 tr)

×