1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học xã hội >
Tải bản đầy đủ - 125 (trang)
Hợp dồng dân sự a Khái niệm:

Hợp dồng dân sự a Khái niệm:

Tải bản đầy đủ - 125trang

97 đồng thuê tài sản, nhà ở; Hợp đồng thuê khoán tài sản; Hợp đồng cho mượn tài sản; Hợp đồng
dòch vụ; Hợp đồng vận chuyển tài sản, hành khách; Hợp đồng gia công; Hợp đồng gửi giữ tài sản; Hợp đồng bảo hiểm; Hợp đồng ủy quyền; Hợp đồng hứa thưởng và thi có giải…
g Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng Khái niệm: Là trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng đối với chủ thể bên kia. Bên vi
phạm phải tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc phải bồi thường thiệt hại do hành vi không chấp hành hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia.
Các loại trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng: - Trách nhiệm do chậm thực hiện hợp đồng: thời hạn thực hiện hợp đồng do các bên
thỏa thuận. Khi hết hạn hợp đồng, bên nào chưa thực hiện thì phải tiếp tục thực hiện, nếu có thiệt hại xảy ra do một bên thực hiện hợp đồng không đúng hạn thì bên bò thiệt hại có quyền
đơn phương đình chỉ việc thực hiện hợp đồng. Trừ trường hợp chậm thực hiện hợp đồng do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác…
- Trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng hợp đồng: như thực hiện hợp đồng không đủ số lượng, không đúng chất lượng, giao vật không đồng bộ, không đúng chủng loại,
không thực hiện đúng nghóa vụ bảo hành sản phẩm… Khi một bên không thực hiện hợp đồng, bên đó có nghóa vụ phải tiếp tục thực hiện hợp
đồng theo yêu cầu của bên kia. Nếu bên vi phạm vẫn không thực hiện, thì bên bò vi phạm có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước áp dụng các biện pháp cưỡng chế bảo vệ quyền lợi của mình.
Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng: Các bên giao kết hợp đồng phải thực hiện đúng và đầy đủ các nghóa vụ đã phát sinh
theo hợp đồng. Khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghóa vụ đã giao kết trong hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại đã xảy ra. Pháp luật
quy đònh một số trường hợp bên vi phạm hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại, đó là:
- Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bò thiệt hại. - Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết…
2.3 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng a Khái niệm: Là trách nhiệm của người có hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại cho cá
nhân, pháp nhân hay chủ thể khác phải bồi thường thiệt hại đó ngoài hợp đồng. Một trong những căn cứ làm phát sinh nghóa vụ dân sự là gây thiệt hại do hành vi trái
pháp luật gây ra. Điều 604, Bộ luật dân sự 2005 quy đònh: “Người nào do có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp
khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”.
Như vậy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chính là hậu quả vật chất mà nhà nước buộc các bên có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại phải gánh chòu, biểu hiện cụ thể
bằng việc bên gây thiệt hại phải bồi thường cho bên bò thiệt hại một khoản tiền hay tài sản nhất đònh theo quy đònh của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của hai bên. Mục đích của việc
quy đònh trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng là để tạo điều kiện cho người có lợi ích hợp pháp
98 bò xâm phạm được khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản hoặc đối với những lợi ích
không thể khôi phục được danh dự, nhân phẩm... thì bù đắp phần nào những tổn thất do hành vi trái pháp luật gây ra.
b Điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng: Trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng phát sinh do những điều kiện là:
- Có thiệt hại thực tế xảy ra: Đây là yếu tố hàng đầu để xác đònh trách nhiệm dân sự,
bởi vấn đề bồi thường chỉ được đặt ra khi có thiệt hại thực tế. - Hành vi gây ra thiệt hại phải là hành vi trái pháp luật: Hành vi gây ra những thiệt hại về
vật chất, về tinh thần nói trên phải là hành vi trái pháp luật, chủ thể gây ra hành vi đó lẽ ra không được thực hiện nhưng lại cố tình thực hiện hoặc vô ý thực hiện.
- Có lỗi của người thực hiện hành vi trái pháp luật: Lỗi được hiểu là thái độ chủ quan của người thực hiện hành vi trái pháp luật. Người có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của
mình mà cố ý hoặc vô ý gây thiệt hại cho người khác thì được coi là có lỗi. - Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra: Điều kiện
này được hiểu là thiệt hại xảy ra phải là kết quả của hành vi trái pháp luật, ngược lại hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hậu quả là thiệt hại.
c Nguyên tắc bồi thường thiệt hại: Theo Điều 605 Bộ luật dân sự năm 2005 quy đònh: 1. Người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ và kòp thời. Các bên có thể thỏa thuận về
mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy đònh khác.
2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây ra thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.
3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bò thiệt hại hoặc người gây ra thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi mức
bồi thường.

2.4 Chế đònh quyền thừa kế a Khái niệm quyền thừa kế:


Quyền thừa kế là một chế đònh pháp luật dân sự, bao gồm các quy phạm pháp luật điều
chỉnh việc chuyển dòch tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo trình tự do pháp luật quy đònh.
b Các hình thức thừa kế - Thừa kế theo di chúc: Là việc chuyển dòch di sản thừa kế của người đã chết cho
những người khác theo ý chí của người đó khi còn sống thể hiện trong di chúc. Di chúc được xem là căn cứ pháp lý để thực hiện quá trình dòch chuyển tài sản của người chết cho những
người khác.
+ Người để lại di sản thừa kế là người sau khi chết có tài sản để lại cho người khác theo trình tự thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
99 + Những người được thừa kế theo di chúc là bất kỳ cá nhân, tổ chức hay nhà nước và họ
phải còn sống, còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Kể cả trường hợp đã thành thai trước khi người để lại di sản chết và sinh ra còn sống sau thời điểm mở thừa kế ngoại trừ những người
bò truất quyền hưởng di sản thừa kế.
+ Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Việc xác đònh thời điểm mở thừa kế có ý nghóa quan trọng vì tại thời điểm đó xác đònh và bảo toàn tài sản, quyền và nghóa
vụ tài sản của người chết tránh tình trạng tài sản đó có thể bò người khác phân tán hoặc chiếm đoạt; đồng thời xác đònh những người thừa kế.
+ Việc thừa kế theo di chúc được thực hiện là tùy thuộc vào hiệu lực của di chúc. Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc
miệng. Di chúc bằng văn bản gồm: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng và di chúc bằng văn
bản có chứng thực.
+ Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản
được phân chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba xuất đó trừ khi họ từ chối nhận di sản
hoặc họ là người không có quyền được hưởng di sản bao gồm: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con đã thành niên không có khả năng lao động.
- Thừa kế theo pháp luật: là việc chuyển dòch tài sản của người chết cho những người
thừa kế thực hiện theo trình tự mà pháp luật đã quy đònh. Hình thức thừa kế này phát sinh do người chết không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc những người thừa kế theo di
chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, không còn ai vào thời điểm mở thừa kế hoặc có di chúc nhưng người lập di chúc chỉ đònh đoạt một phần tài sản;
những người được chỉ đònh làm người thừa kế trong di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối hưởng di sản.
Diện những người thừa kế được nhận di sản thừa kế theo quy đònh của pháp luật là những người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, hoặc quan hệ nuôi dưỡng với người
để lại di sản thừa kế gọi là diện thừa kế theo điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005. Việc nhận di sản thừa kế theo luật được phân đònh theo thứ tự hàng thừa kế:
+ Hàng thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha, mẹ ruột, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
+ Hàng thứ hai bao gồm: ông bà nội, ông bà ngoại, anh chò em ruột của người chết. + Hàng thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại, chú ruột, bác ruột, cô ruột, dì ruột, cậu ruột
của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là chú ruột, bác ruột, cô ruột, dì ruột, cậu ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã
chết, không có quyền hưởng di sản, bò truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hợp dồng dân sự a Khái niệm:

Tải bản đầy đủ ngay(125 tr)

×