1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học xã hội >
Tải bản đầy đủ - 125 (trang)
Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam 1 Khái niệm doanh nghiệp:

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam 1 Khái niệm doanh nghiệp:

Tải bản đầy đủ - 125trang

117 Đòa vò pháp lý của doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể có nhiều điểm khác nhau. Ví
dụ, theo pháp luật hiện hành thì doanh nghiệp muốn kinh doanh từ doanh nghiệp tư nhân trở lên thì phải đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch - Đầu tư
theo các điều kiện và trình tự thành lập do pháp luật quy đònh. Đối với hộ kinh doanh cá thể thì làm thủ tục đăng ký tại UBND cấp huyện phòng Kinh tế theo quy đònh của pháp luật. Hộ
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, làm dòch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh.

2.2 Các loại hình doanh nghiệp ở nước ta:


- Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp của các tổ chức chính trò, tổ chức chính trò - xã hội; Hợp tác xã; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên; Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp 100 vốn đầu tư nước ngoài và hộ kinh doanh cá thể.

IX. NGÀNH LUẬT LAO ĐỘNG 1. Khái quát chung về luật lao động


1.1 Khái niệm Luật lao động là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm
những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ lao động và những quan hệ xã hội khác có liên quan đến quan hệ lao động.
1.2 Đối tượng điều chỉnh của luật lao động Đối tượng điều chỉnh bao gồm hai nhóm quan hệ xã hội sau đây:
- Quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động.
Nhóm quan hệ này có đặc điểm chung là: quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở hợp đồng lao động mà trong đó quyền lợi các bên được ấn đònh ở mức tối thiểu, khuyến khích các thỏa
thuận có lợi cho người lao động và nghóa vụ ở mức tối đa.
- Các quan hệ xã hội khác liên quan trực tiếp với quan hệ lao động, như: quan hệ giữa tổ chức Công đoàn với người sử dụng lao động; quan hệ về bảo hiểm xã hội; quan hệ về giải quyết
tranh chấp lao động; quan hệ về quản lý nhà nước về lao động, việc làm…
1.3 Phương pháp điều chỉnh của luật lao động - Phương pháp bình đẵng thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động.
- Phương pháp mệnh lệnh áp dụng trong lónh vực tổ chức và quản lý lao động. - Phương pháp thông qua hoạt động công đoàn tác động vào các quan hệ phát sinh
trong quá trình lao động.
2. Một số nội dung cơ bản của luật lao động 2.1 Hợp đồng lao động
Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động được thiết lập thông qua hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao
118 động về việc làm có trả công, về điều kiện lao động, quyền và nghóa vụ của mỗi bên trong
quan hệ hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động có các loại sau:
- Hợp đồng lao động không xác đònh thời hạn hợp đồng dài hạn. - Hợp đồng lao động xác đònh thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất đònh có thời hạn dưới 12 tháng.
Ngoài ra, luật cho phép hợp đồng lao động có thể giao kết bằng miệng trong các trường hợp công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới 3 tháng hoặc lao động giúp việc gia đình.
Các loại hợp đồng được giao kết dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẵng. Nhà nước khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn
so với những quy đònh của pháp luật lao động.
2.2 Quyền và nghóa vụ của người lao động 2.2.1. Quyền của người lao động
Được trả lương, trả công theo số lượng, chất lượng lao động đã thỏa thuận. Được bảo đảm an toàn trong lao động theo các quy đònh về bảo hộ lao động.
Được đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội theo quy đònh về bảo hiểm xã hội. Được nghỉ ngơi theo quy đònh và theo thỏa thuận giữa các bên.
Được thành lập, gia nhập tổ chức công đoàn để được đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp
pháp cho người lao động. Được hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lý đơn vò, doanh nghiệp theo quy đònh của
pháp luật và nội quy, điều kiện của đơn vò doanh nghiệp. Được đình công theo trình tự, thủ tục quy đònh của pháp luật.
Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nhất đònh. 2.2.2. Nghóa vụ của người lao động
Thực hiện theo hợp đồng lao động, theo thỏa ước lao động tập thể, chấp hành nội quy
lao động, quy đònh của đơn vò, doanh nghiệp. Thực hiện các quy đònh về an toàn lao động, vệ sinh lao động, chấp hành kỷ luật lao
động. Tuân thủ sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động.
2.3 Quyền và nghóa vụ của người sử dụng lao động 2.3.1. Quyền của người sử dụng lao động
Được tuyển chọn, bố trí, điều hành lao động theo yêu cầu sản xuất, công tác. Được cử đại diện để thương lượng, ký kết, thoả ước lao động tập thể.
Được khen thưởng, xử lý người vi phạm kỷ luật lao động theo quy đònh của pháp luật
về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất… Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nhất đònh.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam 1 Khái niệm doanh nghiệp:

Tải bản đầy đủ ngay(125 tr)

×