1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học xã hội >
Tải bản đầy đủ - 125 (trang)
Quyền và nghóa vụ của người lao động .1. Quyền của người lao động

Quyền và nghóa vụ của người lao động .1. Quyền của người lao động

Tải bản đầy đủ - 125trang

119 2.3.2. Nghóa vụ của người sử dụng lao động
Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các thoả thuận khác với người lao động.
Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và các điều kiện lao động khác cho người lao động.
Bảo đảm kỷ luật lao động, thực hiện đúng các quy đònh của nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
Tôn trọng nhân phẩm, đối xử đúng đắn với người lao động, quan tâm đến đời sống và tinh thần của người lao động.

X. NGÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 1. Khái quát chung về Luật đất đai


1.1. Khái niệm:


Luật đất đai là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các
quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất trên cơ sở đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch.
1.2 . Đối tượng điều chỉnh: Đối tượng điều chỉnh của Luật đất đai bao gồm các quan hệ phát sinh trong qúa trình
quản lý và sử dụng đất đai. Đó là các quan hệ phát sinh giữa nhà nước với chủ thể sử dụng đất như cơ quan nhà nước, tổ chức chính trò xã hội, các hộ gia đình và cá nhân: quan hệ giao đất,
quan hệ thu hồi đất, quan hệ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…
1.3 . Phương pháp điều chỉnh: Phương pháp điều chỉnh của luật đất đai là cách thức, biện pháp mà các quy phạm pháp
luật đất đai tác động vào cách xử sự của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai. Luật đất đai có 2 phương pháp điều chỉnh:
- Phương pháp mệnh lệnh: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý nên nhà nước là chủ sở hữu đất đai. Nhà nước có quyền yêu cầu chủ thể sử dụng đất phải tuân
theo các quyết đònh mang tính chất mệnh lệnh. Các quan hệ sử dụng đất gắn chặt với mục đích và kế hoạch sử dụng đất của nhà nước. Nhà nước ra các quyết đònh như giao đất, thu hồi đất,
cho thuê đất, giải quyết tranh chấp về đất đai và bắt buộc người sử dụng đất phải tuân theo.
- Phương pháp bình đẵng: các chủ thể sử dụng đất có quyền bình đẵng, tự do thỏa thuận với nhau trong khuôn khổ pháp luật để thực hiện các quyền và nghóa vụ trong việc chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn, thừa kế quyền sử dụng đất.

1.4 . Các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai:


- Nguyên tắc đất đai thuộc sỡ hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý. - Nguyên tắc sử dụng đất đai có quy hoạch, kế hoạch, hợp lý và tiết kiệm.
- Nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp. - Nguyên tắc cải tạo và bồi bổ đất đai…
120
2. Một số nội dung cơ bản của luật đất đai: 2.1. Chế độ quản lý và sử dụng đất đai:
2.1.1. Chế độ quản lý nhà nước đối với đất đai Điều 6 - Luật đất đai năm 2003 Theo quy đinh của pháp luật, nhà nước thống nhất quản lý về đất đai. Nội dung quản lý
về đất đai bao gồm: - Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó. - Xác đònh đòa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ đòa giới hành chính, lập bản đồ hành
chính. - Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất. - Hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
- Được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. - Được nhà nước bảo hộ khi bò người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp
của mình. - Khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện về những hành vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của
mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai. - Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trò quyền sử dụng đất, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
- Quyền lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất. Nghóa vụ của người sử dụng đất: người sử dụng đất có các nghóa vụ chung sau đây:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy đònh về sử dụng độ sâu
trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy đònh khác của pháp luật.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ các thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
giá trò quyền sử dụng đất theo quy đònh của pháp luật. - Thực hiện nghóa vụ tài chính theo quy đònh của pháp luật.
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ đòa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ đòa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. - Thống kê, kiểm kê đất đai; quản lý tài chính về đất đai.
- Quản lý và phát triển thò trường quyền sử dụng đất trong thò trường bất động sản. - Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghóa vụ của người sử dụng ñaát.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quyền và nghóa vụ của người lao động .1. Quyền của người lao động

Tải bản đầy đủ ngay(125 tr)

×