1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 122 (trang)
Lựa chọn hình thức đầu t.

Lựa chọn hình thức đầu t.

Tải bản đầy đủ - 122trang

7. Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế -
Xã hội của dự án.
8. Xác định tính độc lập khi vận hành, khải thác của dự án thành phần hoặc tiểu dự án nếu có.
Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi. Theo Nghị Định 52CP ban hµnh ngµy 08071999 cđa chÝnh phđ,
néi dung chđ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi gồm có: 1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết để đầu t.
- Xuất xứ các văn bản pháp lý. Các văn bản pháp luật liên quan đến đầu t:
+ Điều luật quản lý đầu t và xây dựng. + Luật đầu t và luật doanh nghiệp.
+ Các văn bản cho phép ban đầu của các cơ quan nhà nớc có liên
quan tới việc khởi thảo dự án đầu t. + Căn cứ vào quy trình tổng thể của đất nớc để phát huy.
+ Đờng lối phát triển của doanh nghiệp. Phân tích kết quả đầu t cơ bản về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
+ Điều kiện tự nhiên: địa chất thuỷ văn, điều kiện khí hậu, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, ảnh hởng của nhà máy tới môi trờng xung quanh.
+ Điều kinh tế xã hội: Khả năng cung cấp nhân lực, tình hình an ninh, mức thu nhập.
Phân tích thị trờng:
+ Đánh giá nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu trong tơng lai. + Xem xét khả năng phát triển, khả năng sản xuất của ngành.
+ Xem xét thị trờng các yếu tố đầu vào: Máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu cho khâu xây dựng, lắp đặt và vận hành. + Khả năng cung cấp nhân lực với trình độ thích hợp cho dự án.
+ các điều kiện yêu cầu cơ sở hạ tầng, năng lợng + Thị trờng vốn và khả năng huy động vốn cho dự án.
Mục tiêu đầu t của dự án. + Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nớc, xuất khẩu.
+ Cải tiến đổi mới công nghệ, nâng cao chất lơng hạ giá thành. + Kết luận sự cần thiết phải đầu t của dự án.

2. Lựa chọn hình thức đầu t.


Căn cứ lựa chọn hình thức đầu t: Căn cứ vào luật đầu t, yêu cầu của các bên góp vốn, quy mô, nhu cầu
vốn của dự án, tính chất sở hữu của dự án, yếu cầu kinh doanh cạnh tranh, tính hiệu quả của hình thức pháp lý đối với chủ đầu t, tính chất của dự án
kinh doanh. Các loại hình thức pháp lý:
5
Công ty TNHH: Dùng phổ biến đối với các doanh nghiệp hoạt động bằng nhiều vốn, phù hợp với trình độ phát triển của nớc ta.
Công ty Cổ phần: là loại hình kinh doanh ở trình độ cao của nền kinh tế thị trờng.
Doanh nghiệp nhà nớc: áp dụng cho các lĩnh vực kinh tế có tính chất chiến lợc của đất nớc, cho lĩnh vực quản lý kinh doanh cơ sơ hạ tầng.
Doanh nghiệp t nhân: Trong trờng hợp sử dụng vốn đầu t nớc ngoài có các hình thức nh sau:
+ Hình thức đầu t trực tiếp FDI. - Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.
- Công ty liên doanh. - Công ty 100 vốn đầu t của nớc ngoài.
+ Hình thức vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển chính thức ODA. + Hình thức xây dựng Vận hành khai thác chuyển giao BOT.
+ Hình thức xây dựng Chuyển giao - khải thác kinh doanh BTO. + Hình thức xây dựng - Chuyển giao BT.
3.Chơng trình sản xuất phải và các yếu tố đáp ứngđối với các dự án có sản xuất
-Dây chuyền công nghệ. -Nội dung chơng trình sản xuất.
-Số lợng sản phẩm dự kiến hàng năm. -Số lợng sản phẩm dự kiến bán hàng năm.
-Nhu cầu về yếu tố đầu vào, các khả năng đáp ứng. -Phơng án về giao thông.
-Dự kiến thuê, mua đất. -Xây dựng cơ sở về y tế, nhà ở tạm phục vụ cho sản xuất.
4. Các phơng pháp địa điểm cụ thể hoặc vùng địa điểm, tuyến công trình phù hợp với qui hoạch xây dựngbao gồm cả tài liệu về sự lựa
chọn địa điểm trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu
ảnh hởng đối với môi trờng và xã hội.
-Giới thiệu địa điểm xây dựng công trình. -Điều kiện tự nhiên phải đảm bảo xây dựng công trình cũng nh vận
hành của nhà máy. -Điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu, môi trờng.
-Khả năng cung ứng nguyên vật liệu. -Điều kiện xã hội phục vụ cho hoạt động của nhà máy.
-Lập phơng án địa điểm, phân tích lựa chọn phơng án. -Hiện trạng và phơng án giải phóng mặt bằng.
-Các chi phí về địa điểm liên quan đến đầu t vốn cố định khảo sát
ban đầu, đền bù, san lấp mặt bằng, thuê đất, điện nớc, thi công, lán trại tận dụng cơ sở hạ tầng
... -Các chi phí liên quan đến chơng trình cung cấp tăng chi phí đầu
vào.
6
-Cá chỉ tiêu ảnh hởng đến giá cả và mục tiêu sản phẩm.
5. Các phơng pháp giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c nếu có. 6.Phân tích lựa chọn phơng án kĩ thuật, công nghệbao gồm cả cây
trồng, vật nuôi, nếu có. Lựa chọn giải pháp kĩ thuật và công nghệ là một bộ phận quan trọng
nhất của dự án, vì nó quyết định trớc hiệu quả tài chính, kinh tế và xã hội của dự án, bao gồm mấy ý chính sau:
-Căn cứ vào việc xác định phơng án kĩ thuật và công nghệ dựa vào mấy điều kiện sau:
+Chơng trình sản xuất sản phẩm của dự án đã đợc tính toán ở bớc tr- ớc, nhất là các yêu cầu về chủng loại sản phẩm, số lợng sản phẩm, chất l-
ợng sản phẩm yêu cầu. +Công suất thiết kế của máy móc riêng rẽ của nhà máy nói chung đã
đợc xác định ở các bớc đi trớc. +Các loại máy móc dây chuyền công nghệ hiện có trên thị trờng với
các thông số kĩ thuật và kinh tÕ kh¸c nhau cã thĨ ¸p dơng cho dù ¸n. +Khả năng cung cấp đầu vào về vốn, vật t máy móc, nhân lực, nhất
là tính chất của nguyên vật liệu đợc áp dụng. +Trình độ hiện đại của công nghệ đợc áp dụng.
+Yêu cầu về bảo vệ môi trờng, cải thiện điều kiện lao động. +Các kết quả tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế.
-Nội dung phải đề cập khi lựa chọn phơng án kĩ thuật và công nghệ
cho dự án bao gồm mấy nội dung sau: +Định hớng trình độ hiện đại của công nghệ và hình thức đầu t.
+Xác định chủng loại và số lợng thiết bị máy móc. +Xác định dây chuyền công nghệ.
+Xác định phơng án tổ chức sản xuất. +Xác định phơng án cán bộ quản lí và công nhân kĩ thuật.
-Phơng án so sánh lựa chọn phơng án công nghệ. -Bảng thiết bị công nghệ.
7. Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các ph- ơng án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lí, bảo vệ môi trờng.
Giải pháp xây dựng. -Đặc điểm tự nhiên xã hội khu vực xây dựng.
-Công suất, dây chuyền công nghệ lựa chọn. -Khả năng về vốn.
-Thời gian xây dựng. -Các tiêu chuẩn, qui chuẩn xây dựng.
-Các qui định pháp luật. Các phơng án tổng mặt bằng, lựa chọn phơng án.
Xác định tiêu chuẩn cấp công trình. Tổ chức xây lắp và tiến độ xây dựng.
-Các phơng án công nghệ và tổ chức xây dựng.
7
-Các phơng án tổng tiến độ. Đánh giá tác động môi trờng.
-Khả năng gây ô nhiễm, biến đổi môi trờng. -Hậu quả.
-Các giải pháp xử lí.
8.Xác định rõ nguồn vốnhoặc loại nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu t và nhu cầu vốn theo tiến độ.
Phơng án hoàn trả vốn đầu t đối với các dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu t .
9.Phơng án quản lí khai thác dự án và sử dụng lao động.
Tổ chức bộ máy quản lí khai thác. -Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí sản xuất kinh doanh.
-Tổ chức các bộ phận sản xuất. -Tổ chức các bộ phận tiêu thụ.
Bố trí sử dụng nhân lực. -Nhu cầu nhân lực cho các năm vận hành, sản xuất.
-Bộ phận gián tiếp điều hành. -Trả lơng cho lao động làm việc cho dự án.
-Chính sách quản lí, đào tạo.
10.Phân tích hiệu quả đầu t.
-Xác định chi phí sản xuất. -Xác định doanh thu.
-Phân tích lỗ lãi. -Đánh giá hiệu quả tài chính.
-Đánh giá độ an toàn tài chính. -Phân tích độ nhạy.
-Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội.
11.Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t.
Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu. Dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tTuỳ điều kiện cụ thể
của dự án. Thời gian khởi côngchậm nhất. Thời gian hoàn thành đa công trình vào khai thác, sử dụngchậm nhất.
12.Kiến nghị hình thức quản lí thực hiện dự án.
-Các hình thức quản lí thực hiện dự án. -Lựa chọn hình thức quản lí thực hiện dự án.
-Xác định qui chế của ban quản lí dự án.
13.Xác định chủ đầu t.
-Tên, địa chỉ. -Năng lực của chủ đầu t.
-Cơ cấu bộ máy quản lí của chủ đầu t.
14.Mối quan hệ và trách nhiệm của mỗi cơ quan có liên quan đến dự án.
8
-Mối quan hệ và trách nhiệm cung cấp tài liệu, thẩm định phê duyệt dự án đầu t trong giai đoạn lập dự án.
-Mối quan hệ trách nhiệm, phối hợp, trợ giúp, kiểm tra, giám sát giai đoạn thực hiện đầu t.
-Mối quan hệ trách nhiệm trong giai đoạn quyết toán. -Mối quan hệ trách nhiệm trong giai đoạn vận hành.
II.Phơng pháp đánh giá hiệu quả tài chính, an toàn tài chính và độ nhạy của tài chính cho dự án.
Phân tích tài chính là đứng trên góc độ của chủ đầu t nghĩa là lợi nhuận tối đa và an toàn tài chính là quá trình tính toán với giá trị tài chính.

1. Nội dung phân tích tài chính dự án đầu t


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lựa chọn hình thức đầu t.

Tải bản đầy đủ ngay(122 tr)

×