1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 122 (trang)
Điều kiện tự nhiên. Kinh tế xã hội của thủ đô Hà Nội

Điều kiện tự nhiên. Kinh tế xã hội của thủ đô Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 122trang

Phần II
Lập dự án đầu t cải tạo trung tâm văn hoá và giả trí tháp nớc cổ khu vực phố cổ
trung tâm thủ đô hà nội
Chơng I căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t
I. Căn cứ pháp lý để hình thành dự án Để lập dự án khả thi dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Luật khuyến khích đầu t trong nớc sửa đổi đợc Quốc Hội thông qua ngày 20051998.
-Nghị định số 521999NĐ-CP ngày 08071999 của chính phủvề việc ban hành qui chế quản lí đầu t và xây dựng.
- Nghị định số 122000NĐ-CP ngày 05052000 của chính phủ về việc sưa ®ỉi bỉ sung mét sè ®iỊu cđa qui chÕ quản lí đầu t và xây dựng.
- Quyết định số 142000QĐ-BXD ngày 20072000 của bộ Xây dựngvề việc ban hành định mức chi phí t vấn đầu t và xây dựng.
- Thông t số 061999TT-BKH ngày 24111999 hớng dẫn về nội dung tổng mức đầu t, hồ sơ thẩm định, dự án đầu t và báo cáo đầu t.
- Thông t số 072000TT-BKH ngày 03072000 hớng dẫn sửa đổi, bỉ sung mét sè néi dung th«ng t sè 061999TT-BKH ngày 24111999 của
bộ Kế hoạch và đầu t. Hớng dẫn về nội dung tổng mức đầu t, hồ sơ thẩm định dự án đầu t và báo cáo đầu t.
- Căn cứ các văn bản khác có liên quan. II. Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên, kinh tế x hội
ã liên quan đến dự án phân tích những khó khăn và
thuận lợi.

1. Điều kiện tự nhiên.


Đặc điểm khí hậu ở Hà Nội: Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4:tơng đối lạnh, đầu mùa đong
khô, còn cuối mùa đông rất ẩm ớt. Mùa hètừ tháng 5 đến tháng 10: ẩm ớt, ma nhiều, chịu ảnh hởng
của gió tây khô nóng, nhiều năm chịu ảnh hởng trực tiếp của bão. Hàng năm có ma phùn và có năm cã n¬i cã s¬ng mi.

2. Kinh tÕ x· héi cđa thủ đô Hà Nội


Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, thơng mại, văn hoá và khoa học kĩ thuật lớn nhất của Việt Nam. Hà Nội với trên 4 triệu dân, mật độ dân số
là 2189 ngời km
2
, có các điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng tơng đối thuận
19
lợi, cơ sở khoa học kĩ thuật có trình độ cao và truyền thống lâu đời về thơng mại và công nghiệp. Vì vậy Hà Nội luôn là một trong các trọng điểm thu
hút các nhà đầu t trong và ngoài nớc đến với Hà Nội.
Hà Nội trong những năm gần đây có những bớc phát triển rất mạnh, mức sống của ngời dân không ngừng tăng lên. Thêm vào đó, đời sống văn
hoá cũng luôn cải thiện thông qua những hoạt động giao lu văn hoá với các nớc trên thế giới.
Nếu lấy năm 1999 làm mốc thì tổng sản phẩm quốc nội GDF tính riêng cho Hà nội năm 1991 tăng 7,5, năm 1992 tăng 13,1, năm 1993
tăng 12,2 và năm 1994 tăng 12,5 và tăng 13,5 trong năm 1995 và 1996. Tính bình quân trong giai đoạn 1991-1995 tốc độ tăng trởng kinh tế
Hà nội là 12,5, gấp 1,4 lần tốc độ tăng bình quân chung cho cả nớc. Trong năm 1997 GDP vẫn giữ đợc mức tăng trởng cao 12,5 cả nớc 9
và năm 1998 tuy có nhiều khó khăn nhng vẫn đạt 9,5 cả nớc 5,83. Sản xuất công nghiệp của Hà Nội trong năm 1997 đạt 17,2 cả nớc
13,2 và năm 1998 đạt gần 12 cả nớc 10,9. Năm 1998 sản xuất nông nghiệp của Hà Nội đạt trên 3,5 và dịch vụ đạt 8,7. Thu ngân sách
địa phơng năm 1998 của Hà Nội là 90,42 và chi ngân sách địa phơng ớc tính là 98,1. Tỉ trọng GDP của Hà Nội Bao gồm cả khối trung ơng đặt tại
Hà Nội trong cơ cấu GDP của cả nớc tăng từ 6,2 năm 1992 đến 6,9 năm 1997, hiện đang chiếm khoảng 19,8 trong GDP của tỉnh phía bắc và
49,7 trong tam giác tăng trởng Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Cơ cấu kinh tế lãnh thổ đang chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá sản xuất công nghiệp và thơng mại. Dịch vụ và du lịch ngày càng tăng.
Trong năm năm qua tỉ trọng GDP công nghiệp tăng từ 30,4 lên 32, dịch vụ từ 62,45 lên 62,95. Trong khi đó nông nghiệp giảm từ 7,25
xuống 5,13 nhng giá trị tuyệt đối vẫn tăng.
Đầu t nớc ngoài: Kể từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài vào năm 1987, sau 10 năm thực hiện 1987-1997 Hà Nội đã có 310 dự án đầu t nớc
ngoài với tổng vốn đăng ký là 7.286 triệu USD Trong đó các dự án 100 vốn nớc ngoài chiếm 21,29 với tổng số vốn đăng ký là 550 triệu USD, các
dự án liên doanh chiếm 73,22 với tổng số vốn đăng ký là 5.895 triệu USD, trong đó 2,4 tỷ USD đã đợc đa vào triển khai hoạt động, các dự án
này có doanh thu đạt khoảng 2 tỷ USD. Riêng trong năm 1998, trên địa bàn thủ đô Hà Nội đã thu hút đợ thêm 46 dự án với số vốn đăng ký là 652 triệu
USD. Với số vốn này đã đa Hà Nội đứng thứ 4 trên 61 tỉnh thành về thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
Trong năm 1999, Hà Nội có kế hoạch thu hút khoảng 1 14 tỷ USD vốn đầu t. Tỷ trọng cơ cấu vốn đầu t sẽ đợc phân định phù hợp với
định hớng phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Theo đó, đầu t vào việc phát triển đô thị sẽ chiếm 35 tổng số vốn đầu t, công nghiệp 31, bất
động sản 16, nông lâm nghiệp 4, giao thông và các dịch vụ bu điện 10 và 4 cho các nghành khác. Đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ đợc tập trung
vào sản xuất hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu và đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ du lịch nhằm thu hút ngoại tệ. Ưu tiên cho những dự án sử
20
dụng công nghệ mới, các dự án đầu t vào các trung tâm thơng mại, khách sạn, các trung tâm vui chơi giải trí, các dịch vụ công cộng và nâng cấp hạ
tầng cơ sở đô thị. Định hớng thu hút đầu t nớc ngoài vào Hà Nội đến năm 2000 sẽ tăng từ 8-10 tỷ USD và năm 2010 sẽ là 25 tỷ USD và tám khu công
nghiệp lớn: Nội Bài-Sóc Sơn-Bắc Thăng Long-Sài Đông A, Sài Đông B, Ô Cách Gia Lâm, Đài T, Thanh Trì và Nam Thăng Long sẽ đợc hình thành và
đi vào hoạt động.
Nghị quyết đại hội đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ 12 đã xác định 5 mục tiêu định hớng phát triển cơ bản của thủ đô Hà Nội đến năm 2000 và
các năm tiếp theo với những chỉ tiêu chủ yếu nh sau: -Tốc độ GDP bình quân hàng năm: 15.
-GDP bình quân đầu ngời tăng: 11 năm. +Đến năm 2000 đạt 1100USDngời.
-Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp: 19-20 năm. - Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp: 4-4,5 năm.
-Tổng doanh số bán lẻ thị trờng xã hội: 14-15năm. -Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên vào năm 2000: 1,3năm.
Định hớng đầu t thu hút nớc ngoài vào Hà Nội đến năm 2000 sẽ tăng
từ 8-10 tỷ USD và năm 2010 sẽ là 25 tỷ USD. Cơ cấu vốn đầu t sẽ chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đô thị.
III. Các chính sách kinh tế x hội và định h ã
ớng phát triển các khu vui chơi giải trí thủ đô.
Hà Nội là nơi thu hút khách du lịch về đây rất đông. Song các cơ sở hiện có của Hà Nội hoạt động với quy mô nhỏ, thiết bị phần lớn đã củ, lạc
hậu và thiếu vốn để mở rộng và nâng cấp. Do vậy chỉ phục vụ một số lợng ít ngời tham gia. Mặt khác có một số cơ sở đợc đầu t và trang thiết bị hiện
đại có thể làm thoả mãn nhu cầu vui chơi giải trí của ngời dân. Tuy nhiên, lại nằm quá xa trung tâm thủ đô nh Khu vui chơi giải trí Cầu Đôi Đông
Anh, đồng thời với các phơng tiện giao thông công cộng của Hà Nội cha phát triển, do vậy số lợng khách khu này còn rất ít. Một số công viên của
Hà Nội nh công viên Lê-Nin, Thủ Lệ, Bách Thảo vì mới có hoạt động vui chơi giải trí chủ yếu dành cho thiếu niên nhi đồng và ngời lớn đi bách bộ
vãn cảnh. Tuy nhiên thời tiết xấu thì các hoạt động này không tiến hành đ- ợc. Có thể thấy rằng trung tâm thủ đô Hà Nội, đặc biệt là khu phố cổ Quận
Ba Đình-Hoàn Kiếm hiện nay cha có một điểm vui chơi giải trí nào đáp ứng đợc nhu cầu của khách du lịch cũng nh ngời dân địa phơng, vừa thăm
quan khu phố cổ Hà Nội vừa tham gia các hoạt động vui chơi giải trí.
Trớc tình hình trên thành phố Hà Nội đã lập kế hoạch đầu t vào lĩnh vực phát triển khu vui chơi giải trí nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời dân
cũng nh khách du lịch đến thủ đô. Từ nay đến năm 2002 thành phố sẽ tập trung đầu t xây dựng nâng cấp 8 dự án vui chơi giải trí với tổng diện tích là
794ha trong đó 171ha mặt nớc. Các dự án đó là:
-Công viên Lênin-hồ Bảy Mẫu nằm ở trung tâm thành phố có diện tích là 64ha trong đó diện tích mặt nớc là 40ha.
21
-Công viên Tuổi trẻ thủ đô Thanh Nhàn có diện tích 24ha. -Trung tâm du lịch văn hoá thể thao Thuỷ Cung Thăng Long nằm
tại bán đảo Hồ Tây với diện tích 21,3ha. -Khu vui chơi giải trí Mễ Trì Thanh Xuân rộng 170ha trong đó có
17ha mặt nớc. -Khu công viên Bách Thảo với diện tích 12ha.
Tổng vốn đầu t cho 6 dự án trên đây dự kiến khoảng 3.000 tỷ đồng VN.
-Khu Cổ Loa với diện tích 200ha. -Khu công viên cây xanh vui chơi giải trí hồ Yên Sở rộng 3000ha
trong đó có 100ha mặt nớc. Bên cạnh đó thành phố cũng khuyến khích việc hình thành các khu
sinh hoạt văn hoá, thể thao và giải trí lành mạnh cho nhân dân thủ đô. IV. Phân tích thị trờng.

1. Phơng pháp phát triển giai đoạn 1996-2000.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều kiện tự nhiên. Kinh tế xã hội của thủ đô Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(122 tr)

×