1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 122 (trang)
Phơng pháp phát triển giai đoạn 1996-2000.

Phơng pháp phát triển giai đoạn 1996-2000.

Tải bản đầy đủ - 122trang

-Công viên Tuổi trẻ thủ đô Thanh Nhàn có diện tích 24ha. -Trung tâm du lịch văn hoá thể thao Thuỷ Cung Thăng Long nằm
tại bán đảo Hồ Tây với diện tích 21,3ha. -Khu vui chơi giải trí Mễ Trì Thanh Xuân rộng 170ha trong đó có
17ha mặt nớc. -Khu công viên Bách Thảo với diện tích 12ha.
Tổng vốn đầu t cho 6 dự án trên đây dự kiến khoảng 3.000 tû ®ång VN.
-Khu Cỉ Loa víi diƯn tÝch 200ha. -Khu công viên cây xanh vui chơi giải trí hồ Yên Sở rộng 3000ha
trong đó có 100ha mặt nớc. Bên cạnh đó thành phố cũng khuyến khích việc hình thành các khu
sinh hoạt văn hoá, thể thao và giải trí lành mạnh cho nhân dân thủ đô. IV. Phân tích thị trờng.

1. Phơng pháp phát triển giai đoạn 1996-2000.


Để phấn đấu đạt đợc mục tiêu phát triển đến năm 2000, cần phải có sự thay đổi rõ rệt cơ cấu phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn tạo nên sự thay đổi về chất, về mọi mặt đời sống xã hội các tầng lớp dân c. Muốn vậy
vấn đề quan trọng hàng đầu là phải tăng nhanh tốc độ đầu t phát triển toàn xã hội hàng năm lên khoảng 28-30GDP. Phấn đấu tăng thêm tích luỹ
trong nớc và huy động mọi tiềm năng để đảm bảo nguồn vốn trong nớc chiếm hơn 50. Đồng thời huy động nguồn vốn nớc ngoài ODA, đầu t
trực tiếp của nớc ngoài, để đầu t phát triển thiết lập một cơ cấu đầu t hợp lý cho thời kỳ 1996-2000 theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, u tiên có
trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác thế mạnh của đất nớc của mỗi vùng, mỗi nghành. Tập trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh
vực, địa bàn trọng điểm có hiệu quả. Để đảm bảo mục tiêu GDP bình quân đầu ngời vào năm 2000 tăng gấp đôi so với năm 1990 thì nhịp độ tăng
GDP hàng năm phải đạt từ 10-11 nếu có điều kiện thuận lợi 11-12. Muốn vậy các nghành kinh tế phải có nhịp độ tăng trởng nh sau:
-Giá trị sản xuất của ngành nông lâm nghiệp thời kì 1991-1995 tăng bình quân 4,3 năm thì 1996-2000 tăng bình quân 4,5-4,7.
-Giá trị sản xuất ngành công nghiệp thời kỳ 1991-1995 tăng bình quân 13,5năm thì 5 năm 1996-2000 tăng bình quân 15-16.
-Giá trị sản xuất thuộc các ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ thời kỳ 1991-1995 tăng bình quân 12,5năm thì 5 năm 1996-2000 tăng bình quân
12,5-14. Phấn đấu đạt đợc nhịp độ tăng trởng nh trên sẽ tạo ra hớng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2000 cụ thể nh sau:
Cơ cấu GDP Theo giá hiện hành.
22
Stt Chỉ tiêu
Năm
1990 1995
2000 1
Tổng GDP giá hiện hành 100
100 100
2 Nông nghiệp, lâm nghiệp
37,5 26,2
17,4 3
Công nghiệp, xây dựng cơ bản 22,6
30,3 35,0
4 Dịch vụ
38,6 42,5
47,0 Xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000 nh đã
trình bày trên đây thì nhu cầu về vốn đầu t toàn xã hội tình theo mặt bằng giá năm 1996 thời kỳ 1996-200 là 450.000-460.000 tỷ đồng, tơng đơng
khoảng 41,3 tû USD, b»ng 30 GDP. Trong ®ã dù kiÕn huy ®éng tõ ngn trong níc lµ 51 vµ tõ ngn nớc ngoài là 49.

2. Đánh giá nhu cầu về hoạt động vui chơi giải trí tại thủ đô Hà Nội.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phơng pháp phát triển giai đoạn 1996-2000.

Tải bản đầy đủ ngay(122 tr)

×