1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 122 (trang)
Loại hình kinh doanh: Tính toán nhu cầu về điện.

Loại hình kinh doanh: Tính toán nhu cầu về điện.

Tải bản đầy đủ - 122trang

chơng trình phục vụ và các yêu cầu đáp ứng.
I. Dự tính chất lợng sản phẩm, dịch vụ hàng năm của trung tâm vui chơi giải trí.

1. Dịch vụ ăn uống, giải khát.


Dịch vụ ăn uống và giải khát rất quan trọng vì doanh thu dịch vụ này cũng không nhỏ và tỉ suất lợi nhuận cao. Không những thế, chất lợng phục
vụ ăn uống giải khát nhanh và thuận tiện, hợp vệ sinh với các món ăn ngon, hấp dÉn sÏ lµ mét u tè quan träng trong viƯc thu hút khách tới đây du
lịch, tăng khả năng cạnh tranh với các khu vui chơi giải trí khác.
Ngoài việc phục vụ ăn uống, giải khát cho khách đến du lịch, dịch vụ còn đáp ứng cho các nhân viên còn làm tại khu trung tâm vui chơi giải trí
và khách vãng lai. 2. Dịch vụ bán lẻ.
Dịch vụ bán lẻ gồm có: -Quầy hàng lu niệm.
-Quầy hàng thời trang.

a. Quầy l niệm


Quầy hàng này chủ yếu bán các mặt hàng nh: Đồ trang sức, túi xách bằng cờm, thổ cẩm
...
những bức tranh sơn mài, sách báo nói về quê hơng Việt Nam và thông tin trong nớc. Chủ yếu là bán cho khách nớc ngoài.

b. Quầy thời trang


Gồm có những mặt hàng: Nh quần áo, vải, mũ, khăn bằng lụa tơ tằm
...
3.Các dịch vụ khác.
Ngoài dịch vụ chính trên khu trung tâm vui chơi giải trí còn có các dịch vụ khác để đáp ứng nhu cầu của khách hàng:
- Dịch vụ văn hoá phẩm. -Dịch vụ thông tin liên lạc.
-Dịch vụ vui chơi giải trí: karaoke, bi-a, sàn nhảy. -Dịch vụ nhà hàng, quầy bar, cafe.
Các dịch vụ này sẽ góp phần quan trọng vào chất lợng phục vụ của
trung tâm vui chơi giải trí làm cho khách du lịch cảm thấy thoải mái, đầy đủ
...

4. Loại hình kinh doanh:


Gồm có: -Dịch vụ bán lẻ.
- Nhà hàng, giải khát, bi-a. -Sàn nhảy.
-Karaoke.
5.Lịch làm việc.
30
Thời gian mở cửa của tháp nớc cổ Hà Nội là từ 6h sáng đến 23 h tối, do vậy thời gian làm việc của nhân viên sẽ từ 6h sáng đến 23 h tối và đợc
chia làm hai ca nh sau: -Ca sáng: từ 6h cho đến 15h với 1 tiếng 30 phút ăn tra.
-Ca tối : từ 14h cho đến 23 h với 1 tiếng 30 phút ăn tối. Tháp nớc cổ Hà Nội hoạt động 7 ngàytuần, số ngày hoạt động 360
ngàytrừ những ngày lễ đặc biệt nh Tết Nguyên Đán, ngày Quốc tế lao động. Tuy nhiên tháp nớc cổ Hà Nội sẽ dành 10 ngày để thực hiện các
công việc duy tu bảo dỡng máy móc thiết bị. Số ngày mở của hoạt động của tháp nớc cổ Hà Nội là 348 ngaynăm.
Với đặc điểm là một khu sinh hoạt vui chơi giải trí do đó các hoạt động của tháp nớc cổ Hà Nội phải đáp ứng đợc các nhu cầu vui chơi giải trí
của mọi tầng lớp dân c và khách du lịch trong nớc, ngoài nớc. II. Các nhu cầu đầu vào và các yếu tố bảo đảm.
Nguyên nhiên liệu là một yếu tố quan trọng trong sự hoạt động của khu vui chơi giải trí tháp nớc cổ Hà Nội. Để đảm bảo chất lợng phục vụ tốt
thì điều cần thiết phải có một kế hoạch cung cấp nguyên nhiên liệu một cách đầy đủ, kịp thời, đúng tiêu chuẩn, qui cách chất lợng theo kế hoạch.
Các nhu cầu đầu vào bao gồm các nhu cầu chủ yếu: -Nhu cầu dùng nớc.
-Nhu cầu dùng điện. -Nhu cầu về lơng thực thực phẩm.
-Nhu cầu về rợu, bia và các nớc giải khát.

1. Tính toán nhu cầu về nớc


Nớc trong khu vui chơi giải trí sẽ đợc sử dụng trong các mụch đích sau:
-Nớc sinh hoạt của các nhân viên phục vụ. -Nớc cho dịch vụ bán hàngphục vụ ăn uống.
-Nớc cho cứu hoả. -Nớc cho nhu cầu của ban quản lí khu trung tâm giải trí phố cổ.

1.1. Tính toán nhu cầu nớc dùng của khu trung tâm vui chơi giải trí.


a. Nhu cầu nớc cho ban quản lí và nhân viên phục vụ. +Nớc tắm: V
1
=2xV
tb
x66 ngời=20,0m
3
ngày. V
tb
: Lợng nớc trung bình mỗi lần 0,15m
3
. +Nớc rửa: V
2
=3xV
tb
x66 ngời=3,0m
3
ngày. V
tb
: lợng nớc trung bình mỗi lần rửa 0,015 m
3
. +Nớc cho nhu cầu vệ sinh: V3=3x0,02x66 ngời=4m
3
ngày. Tổng sẽ bằng 20+3+4=27m
3
ngày=9315m
3
năm. b. Nhu cầu nớc cho bộ phận ăn uống.
V
4
=25m
3
ngày. +Nhu cầu cho thiết bị điều hoà không khí+nồi hơi:
31
V
5
=50m
3
ngày. Nh vậy, tổng số nhu cầu dùng trong ngày là:
V=V
1
+ V
2
+ V
3
+ V
4
+ V
5
. V= 20+3+4+25+50+50=152m
3
ngày = 52.440 m3năm.

1.2. Giải pháp cung cấp:


Để đáp ứng lợng nớc từ nhà máy nớc Yên Phụ Hà Nội. Nhìn chung nguồn nớc này là ổn định và có chất lợng tốt.
Trên nóc nhà bố trÝ hai bĨ níc Inox ®Ĩ chøa níc cho sinh hoạt hàng ngày.

2. Tính toán nhu cầu về điện.


Nhu cầu về điện bao gồm: +Điện chiếu sángđiện phục vụ cho sinh hoạt, karaoke, sàn nhảy,
máy điều hoà
... : 20KW.
+Điện dùng cho quạt thông gió: 10KW. +Điện nấu: 15KW.
+Điện máy bơm: 15KW. Tổng cộng 60KW.
Nh vậy lợng điện dùng trong một tháng sẽ là: 60x30=1800KW. 30: số ngày sử dụng điện trung bình trong một tháng.
Nguồn điện cung cấp cho khu vui chơi giải trí này sẽ lấy từ trạm điện
Yên Phụ, công suất 150KW, đảm bảo đủ để cung cấp cho quạt điện, điều hoà, bơm cứu hoả
...
Nguồn ®iƯn thay thÕ trong trêng hỵp mÊt ®iƯn líi ®ỵc bố trí bằng máy phát điệnPhần chi phí điện nớc này sẽ lấy theo của doanh thu để
tính vào bảng chi phí sản xuất. 3. Nhu cầu về lơng thực thực phẩm và giải pháp cung cấp.
Dự án đã dự kiến những mặt hàng chính nh sau: Nhà hàng gồm có các món ăn:
+Cháo. +Phơ.
+Súp. +Thịt.
+Cá
...
+Rau tơi, hoa quả các loại. +Kem, bánh ngọt, bánh mì.
Quầy bar gồm có các loại: +Rợu, bia.
+Bánh ngọt các loại. +Bánh mì.
+Nớc ngọt.
Phòng cafe.
32
+Cafe. +Cốc-tai.
+Thuốc lá.

4. Các yêu cầu đáp ứng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Loại hình kinh doanh: Tính toán nhu cầu về điện.

Tải bản đầy đủ ngay(122 tr)

×