1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 122 (trang)
Các yêu cầu đáp ứng. Giới thiệu địa điểm Kinh tế xã hội. Các ảnh hởng kinh tế xã hội của dự án.

Các yêu cầu đáp ứng. Giới thiệu địa điểm Kinh tế xã hội. Các ảnh hởng kinh tế xã hội của dự án.

Tải bản đầy đủ - 122trang

+Cafe. +Cốc-tai.
+Thuốc lá.

4. Các yêu cầu đáp ứng.


+Bánh mì sẽ mua từng ngày với các thức ăn khác. +Bánh ngọt lấy 2 tuần.
+Rợu, bia ngoại và đồ ăn tây sẽ nhập ngoại hai tuần 1 lần. +Có thể thay thế hàng nhập ngoại bằng hàng nội địa, nếu chất lợng
đáp ứng đợc yêu cầu. Ví dụ bia trong nớc đã đạt chất lợng quốc tế. +Thịt, cá, các loại bình thờng, rau xanh, hoa quả là các loại khó bảo
quản và dễ mua nên sẽ mua hàng ngày để đảm bảo chất lợng. +Các loại đặc sản rừng và biển thì mua ở nơi xa và khó thu mua. Vì
vậy phải đặt hàng ở những nơi tín nhiệm 3-4 ngày nhập 1 lần. Các hàng hoá cần mua trên bằng th tín hoặc điện thoại để ngời cung
cấp mang đến tận nơi. Nếu nguồn hàng có vấn đề gì trục trặc do thời tiết, thiên tai, ách tắc giao thông thì phải báo ngay cho bên thu mua của khu
trung tâm vui chơi giải trí để có thể chuẩn bị phơng án thu mua ở các vùng khác, nguồn khác.
Chơng IV Phơng án địa điểm
I. Mô tả địa điểm xây dựng.

1. Giới thiệu địa điểm


Đài chứa nớc Hàng Đậu nằm kề bên vờn hoa Hàng ĐậuKề với các phố Quán Thánh, Hàng Đậu, Hàng Than, Hàng Giấy, Hàng Cót và Phan
Đình Phùng Quận Ba Đình với tổng diện tích mặt bằng 295 m
2
, hiện đang thuộc quyền quản lí sử dụng của công ty kinh doanh nớc sạch Hà
NộiSở giao thông công chính Hà Nội. 2. Toạ độ điểm.
+Phía Bắc: Giáp với phố Hàng Than. +Phía Nam: Giáp với phố Hàng Giấy, Hàng Cót và Hàng Lợc.
+Phía Đông: Giáp với phố Quán Thánh, Phan Đình Phùng và vờn
hoa Hàng Đậu. II. Phân tích lựa chọn địa điểm.

1. Điều kiện cơ bản. a. Khí hậu.


Cứ hàng năm các cơn bão đổ bộ ven bờ từ Quảng Ninh đến Hà Nam Ninh thờng có ảnh hỏng đến Hà Nội. Thời kì nhiều bão ven biển này là từ
33
tháng 7 đến tháng 10 trong đó tháng 8 là tháng nhiều bão nhất. Tốc độ gió bão mạnh nhất trong đất liền là 30-35ms. Ma bão có thể đạt 200-300
mmngày. Tần số bão có ảnh hởng trực tiếp đến Hà Nội là 1,5 lần năm.
Hà Nội có hai mùa rõ rệt. Thời tiết nồm và ma phùn xảy ra cuối mùa đông hàng năm có khoảng 30-40 ngày ma phùn chủ yếu vào tháng 2 và
tháng 3. Thời tiết gió Tây khô nóngnhiệt độ không khí tơng đối cao =35
o
C, độ ẩm tơng đối thấp 50 thờng xảy ra vào tháng 3-tháng 5 tháng 6- tháng 7, rõ rệt nhất vào tháng 6.
Trong cả mùa nắng có khoảng 5-10 ngày khô nóng.

b. Hớng gió.


Khu dự án hàng năm có các hớng gió sau: Mùa hè: Đông Nam.
Mùa Đông: Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình hàng năm khoảng 2ms. Gió mạnh nhất vào
các tháng mùa hè khi có dông, bão, mùa đông thờng có gió Đông và Đông Bắc.

c. Bão.


Hàng năm thờng có bão từ tháng 7-9. Bão lớn nhất đã trải qua: cấp 11- năm 1979.

d. Nhiệt độ.


Nhiệt độ trung bình năm: 28
o
C-30
o
C. Nhiệt độ lớn nhất vào mùa hè: 38
o
C-40
o
C. Nhiệt độ thấp nhất vào mùa đông: 2
o
C. Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 23
o
C. Mùa đông do ảnh hởng của gió mùa đông bắc nên lạnh rõ rệt so với mùa hè, nhiệt độ trung
bình tháng lạnh nhất xuống đến 13
o
C-14
o
C và giới hạn nhiệt độ tối thấp không xuống dới 3
o
C-4
o
C. Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình vào khoảng 16,4
o
C. Hai tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất voà tháng 7 là 28,9
o
C.

e. Độ ẩm.


-Trung bình: 84. -Mùa xuân: 98.
-Mùa thumùa khô: 70. Độ ẩm không khí tơng đối trung bình năm là 84 năm. Thời kì ẩm -
ớt nhất là ba tháng cuối của mùa đông tháng 2,3,4 trong đó tháng cực đại là 3 tháng có mật độ đạt tới 87. Thời kì khô nhất là những tháng đầu mùa
đôngtừ tháng 11-1 độ ẩm tơng đối trung bình các tháng này trên dới 80. f. Lợng ma.
Lợng ma trung bình năm khoảng 1676,2 mm, số ngày ma trung bình cả năm khoảng 144,5 ngày. Ma kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10.
Trong mùa ma tập trung đến 85 lợng ma toàn năm. Tháng 8 là tháng ma nhiều nhất với lợng ma trung bình khoảng 318 mm và số ngày ma trong
34
tháng khoảng 16,7 ngày. Những tháng đầu mùa đông là thời kì ít ma nhất, tháng có lợng ma cực tiểu là tháng 1, với lợng ma khoảng 18,6 mm và có số
ngày ma là 8,4 ngày. 2. Cơ sở hạ tầng.

a. Giao thông.


Đài chứa nớc Hàng Đậu nằm kề bên vờn hoa Hàng ĐậuKề với các phố Quán Thánh, Hàng Đậu, Hàng Than, Hàng Giấy, Hàng Cót và Phan
Đình Phùng Quận Ba Đình- Hoàn Kiếm là những phố có mật độ đi lại tơng đối lớn, và là một trong những tuyến đờng giao thông của các quận Ba
Đình- Hoàn Kiếm. b. Thông tin liên lạc.
Hệ thống thông tin liên lạc của thành phố Hà Nội đợc đánh giá là một trong những hê thống tốt nhất trong cả nớc Việt Nam và đã hội nhập đ-
ợc với hầu hết các quốc gia trên thế giới. c. Hệ thống cấp điện.
Lới điện hiện nay tại khu vực này đợc đảm bảo nhất so với các khu vực lân cận, nguồn cung cấp điện chính cho khu vực này là trạm Yên Phụ.

d. Hệ thống cấp nớc.


Nguồn nớc tại khu vực này tơng đối tốt, ít xảy ra mất nớc, hiện nay khu vực dự án đang sử dụng nớc đợc cung cấp bởi hệ thống cấp nớc thành
phố từ nhà máy nớc Yên Phụ Hà Nội. e. Hệ thống thoát nớc.
Hiện nay khu vực dự án nớc đợc thoát thẳng ra hệ thống thoát nớc chính của thành phố.

3. Kinh tế xã hội.


Địa điểm của dự án nằm ngay trung tâm phố cổ Hà Nội, cơ sở hạ tầng sẵn có, giao thông phơng tiện đi lại dễ dàng nên rất thuận lợi cho việc
phát triền kinh tế. 4. Sử dụng đất.
Dự án dự kiến sử dụng diện tích đất 295 m
2
nguyên khuôn viên của tháp nớc cổ Hà Nội.

5. Các ảnh hởng kinh tế xã hội của dự án.


Mục tiêu của dự án là phù hợp với chủ trơng của thành phố Hà Nội nhằm xây dựng và phát triển các khu vui chơi giải trí, nâng cao đời sống
tinh thần cho ngời dân thủ đô. Góp phần vào việc thú đẩy nền kinh tế quốc dân bằng nguồn thu ngân sách nhà nớc, đồng thời góp phần tăng thêm tốc
độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
35
Trong quá trình xây dựng công trình những nh khi công trình hoàn thành đi vào kinh doanh sẽ thu hút một bộ phận lao động giản đơn và lao
động có chuyên môn ở các phờng ở Hà Nội. 6. Phơng án giải phóng mặt bằng.
Phơng án này cải tạo lại một ngôi nhà đã có sẵn nên công việc giải phóng mặt bằng rất đơn giản. Trớc đây, công trình này là đài chứa nớc. Nh-
ng hiện tại đài chứa nớc không còn sử dụng đợc nữa. Việc giải phóng mặt bằng này chỉ tháo gỡ những vỏ tôn bên trong của đài và phá dỡ những tờng
ngăn bên trong tháp.
Chi phí cho việc tháo dỡ bộ phận đã hỏng là 5.000.000đ.
Chơng V Công nghệ và kĩ thuật
I. Sự cần thiết phải lựa chọn công nghệ. Công nghệ trong khu trung tâm vui chơi giải trí tháp nớc cổ Hà Nội
là một hình thức công nghệ đặc thù vì sản phẩm của nó là dịch vụ phục vụ, bán hàng, công nghệ trong khu trung tâm vui chơi giải trí tháp nớc cổ bao
gồm:
+Công nghệ đón tiếp. +Công nghệ phục vụ bán hàng.
+Công nghệ phục vụ dịch vụ thông tin. +Công nghệ chế biến.
+Công nghệ phục vụ khách hàng. Ngoài ra còn có các quy trình công nghệ nh xử lí chất thải... Việc lựa
chọn hợp lí công nghệ sẽ là một yếu tố vo cùng quan trọng, quyết định đến chất lợng sản phẩmdịch vụ phục vụ khách hàng.
Ngoài ra việc lựa chọn công nghệ hợp lí sẽ làm giảm các chi phí về nhân lực, h hao nguyên vật liệu, giảm thời gian trong quy trình phục vụ, có
nghĩa là tăng nhanh tốc độ phục vụ khách, sử dụng có hiệu quả, hợp lí lực l- ợng lao động về số lợng cũng nh trình độ tay nghề.
Tóm lại, việc lựa chọn công nghệ thật sự là cần thiết và quan trọng trong sự quyết định thành công hay không thành công của quá trình sản
xuất hay dịch vụ. II. Lựa chọn công nghệ.
Với mục tiêu chủ yếu của dự án là cải tạo tháp nớc cổ Hàng Đậu nhằm biến thành một trung tâm vvc giải trí lành mạnh. Nên việc lựa chọn
công nghệ của dự án này là: + Đào tạo nhân viên quản lí và vận hành hoạt động của dự án.
+Khuyến khích và thúc đẩy việc sản xuất trong nớc và các sản phẩm văn hoá nghệ thuật truyền thống của Việt Nam.
36
+Nghiên cứu khả năng phát triển hoạt động vui chơi giải trí bằng cách nghiên cứu thái độ của ngời dân thủ đô và xu hớng của khách du lịch
trong và ngoài nớc. Do vậy, chủ đầu t của dự án đã nhất trí rằng, tháp nớc cổ sẽ đợc áp
dụng công nghệ và quản lí và điều hành tiên tiến nhất với các trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Sau đây là các nội dung chủ yếu của công nghệ và quản lí và điều hành các hạng mục của tháp nớc cổ bao gồm:
-Với thiết bị âm thanh và hình ảnh hiện đại, tiên tiến sẽ tạo ra một bầu không khí vui vẻ và náo nhiệt của sàn nhảy, mặt khác với kĩ thuật hiện
đại sẽ giảm tối thiểu đợc tiếng ồn của âm thanh phát ra ngoài. -Các hình thức bày bán và phân loại hàng hóa lu niệm truyền thống
nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách vào tham quan và giải trí tháp nớc cổ.
-Bằng cách phân tích xu hớng thời trang của khách hàng để áp dụng phơng thức phẩm loại và sắp xếp hàng hoá tối u và linh hoạt tuỳ thuộc vào
những thay đổi theo mùa và khí hậu theo khu vực thị trờng của dự án. -Giới thiệu và cung cấp thông tin về bản sắc văn hoá cũng nh các sản
phẩm truyền thống của Việt Nam và những hàng hoá có chất lợng cao. -Cung cấp các thực phẩm tơi sống đã đợc khử trùng dới điều kiện an
toàn về vệ sinh, sử dụng các thiết bị lọc nớc. -Giữ cho thực phẩm tơi sốnglà loại dễ hỏng đợc tơi nguyên bằng
cách sử dụng các thiết bị lạnh, đông lạnh và làm đá tiên tiến. Có kĩ thuật viên chế biến những món ăn dân tộc độc đáo, đẹp mắt và hấp dẫn.
-Đa vào thực hiện một hệ thống quản lí nhân sự, sử dụng thời khoá biểu để đa ra cá danh mục hoạt động hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng,
cũng nh nội dung và thời gian yêu cầu của các hoạt động đó. -Đa vào thực hiện chơng trình bồi dỡng và đào tạo dựa trên cơ sở
đánh giá khó khăn của các hoạt động khác nhau. -Đa vào thực hiện một hệ thống điều hành với trách nhiệm đợc phân
chia giữa bộ phận sàn nhảy, bán hàng và các bộ phận khác trong tháp nớc cổ.
-Đa vào thực hiện một hệ thống phát triển tiềm năng nhân viên mà kết hợp đợc các mục tiêu bản thân nhân viên tự học và việc đào tạo công
nhân viên tại chỗ theo các chơng trình hoạt động của tháp nớc cổ. -Đào tạo nhân viên phục vụ khách hàng.
III. Bố trí-TRANG TRÝ NéI ThÊt vµ tiƯn nghi phơc vụ trong khu vui chơi giải trí tháp nớc cổ.
Trong tháp nớc cổ sẽ đợc thiết kế các phòng khác nhau, trang trí nội thất với những vật liệu quí hiếm và sang trọng.

1. Tầng trệt.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các yêu cầu đáp ứng. Giới thiệu địa điểm Kinh tế xã hội. Các ảnh hởng kinh tế xã hội của dự án.

Tải bản đầy đủ ngay(122 tr)

×