1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 122 (trang)
Kế hoạch về chi phí lơng lao động làm việc trong dự án.

Kế hoạch về chi phí lơng lao động làm việc trong dự án.

Tải bản đầy đủ - 122trang

Vậy tốp nhân viên trực tiếp phục vụ là: 33 ngời và nh vậy tổng số cán bộ công nhân viên chức là 66 ngời.

4. Kế hoạch về chi phí lơng lao động làm việc trong dự án.


Căn cứ vào tình hình và kế hoạch kinh doanh của dự án, ban quản lí dự án quyết định cơ cấu cán bộ công nhân viên trong từng bộ phận, phòng ban từng giai đoạn kinh
doanh. 5. Kế hoạch về chi phí lơng lao động làm việc trong dự án.
Việc trả lơng cho những ngời quản lí và nhân viên trong kinh doanh đợc thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo thoả đáng sức lao động và phù hợp với trình độ và hiệu
quả lao động của từng ngời. Căn cứ vào tình hình và kế hoạch kinh doanh của dự án, ban quản lí dự án quyết
định cơ cấu cán bộ công nhân viên trong từng bộ phận, phòng ban từng giai đoạn kinh doanh của dự án.
Cơ cấu nhân sự và mức lơng cho mỗi chức vụ trong năm hoạt động đầu tiên đợc tính nh sau.
63
Bảng Tính tiền lơng.
TT Chức vụ
Số l- ợng
Tháng lơng Ngìn đồng
Lơng Ngìn đồng
1 Ban quản lý dự án
a Giám đốc dự án
1 1.800
21.600 b
Kế to¸n trëng 1
1.400 16.800
2 Bé phËn kÕ to¸n
a KÕ to¸n viên
2 750
18.000 b
Cán bộ vật t 1
750 9.000
c Nhân viên thu tiền
2 700
16.800
3 Bộ phận vật t
a Cán bộ quản lý
1 1.060
19.000 b
C¸n bé vËt t 4
700 16.800
4 Bé phËn tổng hợp
a Bộ phận quản lý
1 1.000
12.000 b
Kỹ thuật viên 3
700 25.200
c Nhân viên tiếp thị
5 700
42.000 d
Nhân viên lễ tân 4
700 33.600
e Nhân viên bảo vệ
4 600
28.000 f
Nhân viên tạp vụ 4
500 24.000
5 Bộ phận sàn nhảy
a Cán bộ quản lý
1 1.200
14.400 b
Nhân viên 5
700 42.000
6 Bộ phậnbán lẻ
a Cán bộ quản lý
1 1.200
14.400 b
Nhân viên 8
700 67.200
7 Bộ phận nhà hàng, cafe, bar
a Cán bộ quản lý
1 1.200
14.400 b
Bếp trởng 2
1.000 24.000
c Nhân viên
15 700
126.000
Tổng cộng 66
595.800 Nh vậy tổng quý lơng tính theo năm là: 595.800 nghìn đồng
Mức lơng cho mỗi nhân sự làm việc cho dự án, dự kiến tăng 1,5 hàng năm kể từ năm hoạt động thứ 5.
Chi phí bảo hiểm sã hội đợc tính băng 19 tổng quỹ lơng.
64
Chơng VIII. Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội
của dự án.
I. ý nghĩa của việc phân tích tài chính kinh tế dự án đầu t. Trong dự án đầu t phân tích tài chính kinh tế rất quan trọng vì nó giúp ta thấy đợc
tính khả thi của dự án, tức là nó sẽ cho chúng ta biết đựơc kết quả của dự án đầu t về các mặt nh sau:
Tổng số vốn đầu t, số doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận đạt đợc hàng năm. Phân tích tài chính kĩ thuật cũng nêu rõ đợc các chỉ tiêu chøng tá sù cã l·i ch¾c ch¾n, tû lƯ
sinh lêi từ lâu, thời gian thu hồi vốn, điểm hoà vốn, suất thu lợi nội tại. Từ những kết quả phân tích tài kinh tế trên chủ đầu t sẽ có quyết định có nên bỏ
vốn đầu t hay không? Khi đầu t sẽ đầu với phơng án nào? để đạt đợc lợi nhuận tối đa. Cũng qua phân tích tài chính chủ đầu t biết đợc quá trình, tiến độ thực hiện dự án
đầu t lúc thành lập xây dựng và đến lúc dự án đi vào vận hành, kết thúc dự án. Qua đó chủ đầu t sẽ biết đợc lợng vốn đầu t, lịch trình huy động vốn và tổng số vốn cần huy
động ở mỗi thời đạon là bao nhiêu để từ đó có kế hoạch tài chính.
Kết quả phân tích tài chính tốt sẽ có nhiều cơ hội để đợc các tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay vốn với lãi suất u đãi.
Mặt khác khi thẩm định giấy phép đầu t cho dự án có vốn đầu t nớc ngoài, Việt Nam nói chung và các dự án có nguồn vốn khác thì kết quả phântích tài chính kinh tế
của dự án là một trong những yếu tố quan trọng để dự án đợc cấp giấy phép đầu t hay không?
II. Xác định vốn đầu t cho dự án. Tổng vốn đầu t đợc xác định bao gồm vốn cố định và vốn lu ®éng.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế hoạch về chi phí lơng lao động làm việc trong dự án.

Tải bản đầy đủ ngay(122 tr)

×