1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 21 (trang)
Phân tích ngôn ngữ

Phân tích ngôn ngữ

Tải bản đầy đủ - 21trang

Phần I
Phân tích chung
I.Phân tích nghiệp vụ
Trớc đây khi công nghệ thông tin cha phát triển rộng khắp thì hầu hết các doanh nghiệp đều quản lý hạch toán thống kê theo phơng pháp thủ công.Trong cơ
chế thị trờng hiện nay,việc sản xuất kinh doanh rất đa dạng, diễn ra dới nhiều hình thức nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng ngày càng cao. Vì vậy các bộ
phận trong doanh nghiệp phải phối hợp nhịp nhàng,việc phản ánh và sử lý các thông tin phải kịp thời và chính xác. Để khắc phục những nhợc của phơng pháp
quản lý thủ công, đáp ứng tốt yêu cầu cần thiết về tính chính xác, đầy đủ nhanh chóng cùng với việc phát triển mạng thông tin phát triển rộng khắp thì yêu cầu về
một phần mềm quản lý là hết sức bức thiết.
Trong giới hạn đề tài này em xin đề cập đến việc thiết kế chơng trình quản lý vËt t cđa mét cưa hµng kinh doanh kinh doanh văn phòng phẩm. Đó là cửa hàng
kinh doanh văn phòng phẩm Minh Phơng. Tổ chức bộ máy quản lý cđa cưa hµng gåm cưa hµng trëng, cưa hµng phã, kế toán và các nhân viên.
Cửa hàng trởng là ngời đứng đầu điều hành hoạt động chung đồng thời chỉ đạo trực tiếp kinh tế của toàn cửa hàng. Kế toán là ngời chỉ đạo toàn diện công tác
thống kê thông tin kế toán tổng hợp các nghiệp vụ nhập - xuất vật t phát sinh trong kỳ. Các nhân viên với công việc cụ thể là quản lý các kho vật t của công ty, là ngời
nắm vững tình hình cụ thể về số lợng nhập - xuất vật t trong kho của mình quản lý trong kỳ báo cáo.

II. Phân tích ngôn ngữ


Trong quá trình học tập đợc sự giảng dậy của thầy cô giáo về các môn tin học nói chung và các ngôn ngữ lập trình nói riêng. Em thấy việc áp dụng tin học
vào công tác quản lý và giải quyết các bài toán kinh tế là một yêu cầu tất yếu đối với tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp cũng nh các đơn vị kinh tế. Song để
chọn lựa đợc một phơng án quản lý có hiệu quả nhất ta phải hiểu rõ nội dung công việc cần làm để lựa chọn công cụ quản lý. Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ để lập
trình nh: Microsoft EXCEL, Pascal, Foxpro, Microsoft Access.
3
Mỗi ngôn ngữ đều có những u nhợc điểm riêng: 1. Ngôn ngữ lập trình Pascal.
+ Ưu điểm: Cấu trúc chặt chẽ, thích hợp cho việc giảng dậy + Nhợc điểm: Không thiết kế để phục vụ cho việc viết các bài toán CSDL, khả
năng in ấn kém .
2. Bảng tính EXCEL. + Ưu diểm: Dễ sử dụng, tính toán tốt, hình thức đẹp
+ Nhợc điểm: Chơng trình lớn không tạo đợc một chơng trình trọn gói độc lập, không mang tính chất của một ngôn ngữ lập trình.
3. Ngôn ngữ lập trình Foxpro 2.6 +Ưu điểm: Foxpro 2.6 là một hệ thống chơng trình quản lý và khai thác các
tệp CSDL đợc xây dựng trên cơ sở FoxBase nhng u việt hơn nhiều. Tất cả các lệnh, các hàm và các tham số của FoxBase và Foxpro Vesion cũ đều có mặt ở Foxpro
2.6. Song ở Foxpro 2.6 đã xuất hiện thêm hàng loạt các hàm, các lệnh và các tham số mới, giải quyết hầu hết các khó khăn mà FoxBase và Foxpro Vesion cũ và các
ngôn ngữ khác đã gặp phải.
+Nhợc điểm: Ngời lập trình phải viết từng câu lệnh cụ thể. 4.Microsoft Access:
Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu hoạt động trong môi trờng
Windows, do đó đã kế thừa và phát huy đựơc các chức năng rất mạnh của môi tr- ờng Windows:
Cho một giao diện rất đẹp, thân thiện với ngời dùng
Chạy theo chế độ đa nhiệm
Các thao tác về in ấn thuận tiện, nhanh chóng
Hệ thống phông chữ tiện dụng và đa dạng.
Hơn vậy trong Access có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để sản sinh các trơng trình cho hầu hết các bài toán thờng gặp trong quản lý thống kê và kế toán.
Với Access ngời lập trình không phải viết từng câu lệnh cụ thể nh trong Pascal hay Foxpro mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu của công việc cần giải
quyết. Nếu với những ngôn ngữ C, Pascal,Foxpro.. việc tạo những đối tợng đồ họa bằng những chơng trình là một cực hình, tốn công sức thì với Access vấn đề lại
ngợc lại, bởi những gì thấy trong khi thiết kế thì sẽ thấy khi chạy chơng trình.
Từ những đặc điểm trên đây của hệ quản trị cơ së s÷ liƯu Microsoft Access cho ta thÊy øng dơng hệ quản trị cơ sở dữ liệu này vào trong công tác quản lý
4
đặc biệt là công tác quản lý trong doanh nghiệp kinh doanh là rất hợp lý và cần thiết. Do đó để tận dụng kiến thức đã học về môn tin học đồng thời để thực hiện
một phần công việc nhỏ của công tác kế toán, em ứng dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Acces để lập chơng trình quản lý vật t tại cửa hàng kinh doanh văn
phòng phẩm Minh Phơng.
5
Phần Ii
Thiết kế cơ sở dữ liệu
I.THIếT Kế CáC BảNG: 1.Bảng danh mục vật t
: T1 DM VAT TU Bảng này đợc sử dụng để lu giữ các thông tin liên quan đến vật t của cửa
hàng. Bảng đợc thiết kế gồm các trờng sau: -Mavt
-Tenvt -Qcach
-Donvi Trong đó trờng Mavt là khoá chính của bảng. Thuộc tính và ý nghĩa của các
trờng đợc thể hiện trong bảng sau
Tên trờng Kiểu
Độ rộng ý nghÜa
Mavt Text
5 M· vËt t
Tenvt Text
15 Tªn vËt t
Qcach Text
15 Quy cách vật t
Donvi Text
5 Đơn vị tính
2.Bảng danh mục kho: T2 DM KHO Dùng bảng này để lu giữ các thông tin các kho đợc sử dụng trong cửa hàng .
Bảng đợc thiết kế gồm các trờng sau: - Makho
- Tenkho - Dckho
Trong đó Makho là khoá chính trong bảng. Thuộc tính và ý nghĩa của các tr-
ờng đợc thể hiện trong bảng sau: Tên trờng
Kiểu Độ rộng
ý nghĩa Makho
Text 5
Mã kho Tenkho
Text 20
Tên kho Dckho
Text 20
Địa chỉ kho
3. Bảng khách hàng:T3 KHACH HANG 6
Bảng này dùng để lu giữ thông tin về khách hàng giao dịch với cửa hàng. Bảng đợc thiết kế gồm các trờng sau:
-Makhach -Hoten
-Dckhach -Dienthoai
Trong bảng Makhach là khoá chính. Thuộc tính và ý nghĩa của các trờng đợc
thể hiện trong bảng sau:
Tên trờng Kiểu
Độ rộng ý nghĩa
Makhach Text
5 Mã khách hàng
Hoten Text
30 Tên khách hàng
Dckhach Text
30 Địa chỉ của khách hàng
Dienthoai Number
Điên thoại của khách hàng 4.Bảng danh sách nhân viên: T4 DS NHAN VIEN
Bảng này dùng để lu giữ các thông tin về nhân viên làm việc trong cửa hàng. Bảng đợc xây dựng gồm các trờng sau:
- Manv - Tennv
- Ngaysinh - Diachi
- Luong - Ghichu
Trong bảng Manv là khoá chính. Thuộc tính và ý nghĩa các trờng đợc thể
hiện trong bảng sau: Tên trờng
Kiểu Độ rộng
ý nghĩa Manv
Text 5
Mã nhân viên Tennv
Text 30
Tên nhân viên Ngaysinh
DateTime Ngày sinh của nhân viên
Diachi Text
30 Địa chỉ của nhân viên
Luong Number
Lơng của công nhân viên Ghichu
Text 30
5.Bảng phát sinh: T5 PHAT SINH Bảng này để lu giữ các thông tin về các phát sinh nhập xuất vật t của cửa
hàng. Bảng đợc thiết kế gồm các trêng sau: - Ngay
7
- Sohoadon - Loai
- Lydo - Manv
- Makho - Makhach
- Mavt - Soluong
- Dongia - Thanhtien
Trêng Manv đợc tham chiếu bằng Lookupwinzard với trờng Manv của bảng
T4 DS NHAN VIEN. Trờng Makho đợc tham chiếu bằng Lookupwinzard víi tr- êng Makho cđa b¶ng T2 DM KHO. Trờng Mavt đợc tham chiÕu b»ng
Lookupwinzard víi trờng Mavt của bảng T1DM VAT TU Trờng Makhach đợc tham chiÕu b»ng Lookupwinzard víi trêng Makhach cđa b¶ng T3 KHACH
HANG.
Thuộc tính và ý nghĩa của các trờng đợc thể hiện trong bảng sau: Tên trờng
Kiểu Độ rộng
ý nghĩa Ngay
Datetime Ngày nhập hoặc xuất
Sohoadon Number
Số hoá đơn Loai
Text Loại nhập hoặc xuất
Lydo Text
Lý do Manv
Text 5
Mã nhân viên Makhach
Text 5
Mã khách hàng Makho
Text 5
Mã kho Mavt
Text 5
Mã vật t Soluong
Number Số lợng
Dongia Number
Đơn giá Thanhtien
Number Thành tiền
II . Mô hình liên kết thực thể:
8
Phần III
9
Phân tích cơ sở dữ liệu và thiết kế mô hình hệ thống:
I.Phân tích cơ sở dữ liệu 1. Thông tin vào của hệ thống:
Dữ liệu đầu vào của chơng trình chủ yếu là chứng từ phát sinh nhập xuất vật t và các bảng danh mục vật t, bảng danh mục khách hàng, bảng danh sách nhân
viên,
Các dữ liệu này đợc lập đầu tiên và đợc quản lý trên các Table là: Danh mục khách hàng, danh mục vật t, danh mục nhân viên, danh mục kho, danh mục phát
sinh với các dữ liệu liên quan bao gồm:
Mã khách hàng, Họ tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại Mã vật t, tên vật t, đơn vị tính, quy cách
Mã nhân viên, họ tên nhân viên, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại, lơng, ghi chú Mã kho, tên kho, địa chỉ
Ngày, số chứng từ, loại, số lợng, đơn giá, thành tiền Dữ liệu đầu vào của chơng trình sẽ đợc ngời dùng nhậpxemsửa thông qua
các form nhập liệu mà nguồn của các form này chính là các Table hay các query tạo từ các Table trên.
2.Thông tin ra cđa hƯ thèng: Sau khi nhËp liƯu vµ tính toán nguồn dữ liệu lấy ra thông qua các Report là
bảng kê các phát sinh, bảng kê vật t và bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Dữ liệu đa ra nh»m cho ngêi sư dơng cã thĨ xemin c¸c thông tin về phát
sinh nhập xuất vật t, bảng kê nhập hoặc bảng kê xuất vật t.
10
II.Mô hình liên kết hệ thống 1. Sơ đồ xây dựng hoạt động của hệ thống.

2. Sơ đồ chức năng của hệ thống.


KHO phụ KHO phụ
KHO chính tại cửa hàng
Khách hàng
Nhập Xuất
Quản lý Kinh doanh
Nhập vật tƯ
Tổng hợp tính giá
Bán vật TƯ tW
11

3. Sơ đồ phân cấp chức năng:


12 Quản lý
vËt t
Danh mơc CËp nhËt
Tra cøu Ph¸t sinh
B¸o biĨu
DM vËt t
DM KHO
Hoạt động nhân viên
Hoạt động kho
Vật t Bảng kê
phát sinh
Xuất vật t Nhập vật t
DM khách hàng
Bảng kê vật t
Bảng tổng hợp N-X-T
DM nhân viên
4.Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
13 Vật t
Nhân viên KHách
hàng KHO
Bảng kê phát sinh
Bảng kê nhập xuất
tồn Bảng kê
vật t Nhập vật
tư Xuất vật

Quản lý kinh
doanh

5. Sơ đồ luồng dữ liệu các chức năng. a. Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng nhập vật t


:
Mã kho
Danh mục
kho
Xác định kho nhập
Xác định vật t
Xác định khách hàng
Phát sinh
DBF QL hoá đơn Nhập vật tư
Danh mục Vật tư
Mã Vật tư
Mã Khách
hàng
14
Danh mục khách hàng

b. Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng xuất vật t :


Mã kho
Danh mục kho
Xác định nơi bán
Xác định loại Vật tư
Xác định loại khách hàng
Chi tiết phát sinh
DBF QL hoá đơn Nhập vật tư
Danh mục Vật tư tồn
Danh mục khách hàng
Mã Vật tư
Mã Khách
hàng
15
phần Iv phụ lục

I. một số Form chính trong chơng trình: 1Form chính ®iỊu khiĨn ch


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích ngôn ngữ

Tải bản đầy đủ ngay(21 tr)

×