1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 59 (trang)
Mức lãi suất tính tốn N

Mức lãi suất tính tốn N

Tải bản đầy đủ - 59trang

- Giá thị trường: Để đơn giản trong tính tốn, sử dụng giá cố định là giá thị trường được xác định cho tất cả các năm của thời kỳ phân tích
- Lãi suất tính tốn sử dụng được xác định trên cơ sở chi phí sử dụng vốn từ các nguồn khác nhau.
- Khấu hao giảm không đều. Một số chỉ tiêu thông dụng, thường được sử dụng để phân tích hiệu quả
tài chính gồm NPV, IRR và T. Cụ thể đối với các chỉ tiêu trên như sau:

NPV Net Present Value - Giá trị hiện tại thuần:
Giá trị hiện tại thuần hay giá trị hiện tại ròng NPV là hiệu số giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng doanh thu cash inflow trừ đi giá trị hiện tại dòng
chi phí cash outflow tính theo lãi suất chiết khấu lựa chọn. Phương pháp này cho biết quy mơ của dòng tiền quy đổi về giá trị hiện
tại có thể thu được từ dự án, một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm hiện tại là thời điểm ban đầu khi mà dự án được xuất vốn đầu tư.
Trong đó: n: Số năm hoạt động hoặc số năm trong thời kỳ phân tích

r: Mức lãi suất tính tốn N


t
: Thu hồi gộp tại năm t Thu hồi hồn vốn tại năm t. Gồm có:
Lợi nhuận tại năm t, Khấu hao tại năm t và Lãi vay tại năm t.
I
t
: Vốn đầu tư tại năm t Luồng tiền mặt chi tại năm t Đ
n
: Giá trị đào thải hay thanh lý vào cuối kỳ sử dụng
Có 2 nguyên tắc sử dụng NPV là: - Những dự án có NPV ≥ 0 là những dự án đáng giá về mặt hiệu quả kinh tế;
Sinh viên: Lương Thanh Trà 14
- Khi lựa chọn một trong số nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án có NPV lớn nhất sẽ có lợi nhất.

IRR Internal Rate of Return - Tỷ suất hoàn vốn nội bộ:
Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ được gọi với nhiều tên khác nhau như: phương pháp mức lãi suất nội tại, phương pháp suất thu hồi nội bộ,
phương pháp tỷ suất nội hoàn, … Bản chất của phương pháp này là dùng chỉ tiêu IRR làm thước đo hiệu quả trong phân tích hiệu quả dự án đầu tư.
IRR là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó NPV = 0, được tính theo cơng thức:
Trong đó: r
1
: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn. NPV
1
r
2
: Tỷ suất chiết khấu cao hơn. NPV2 0 NPV
1
và NPV
2
: Giá trị hiện tại ròng ứng với r
1
và r
2
Có 2 nguyên tắc sử dụng IRR trong phân tích hiệu quả là: - Dự án đầu tư có lợi khi lãi suất tính tốn r nhỏ hơn mức lãi suất nội tại
IRR. Thể hiện dưới dạng: r IRR
- Trong các dự án đầu tư độc lập, dự án nào có IRR cao hơn sẽ có vị trí cao hơn về khả năng sinh lợi.

T – Thời gian hoàn vốn:
Phương pháp thời gian hoàn vốn là phương pháp phân tích hiệu quả vốn đầu tư dựa trên cơ sở tiêu chuẩn hiệu quả là thời gian hoàn vốn, khơng tính đến
giá trị theo thời gian của đồng tiền. T – Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dự án hoàn lại tổng số
vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản lãi bằng tiền mặt. Nó chính là số năm trong
Sinh viên: Lương Thanh Trà 15
đó dự án sẽ tích lũy các khoản bằng tiền mặt để bù đắp tổng số vốn đầu tư đã bỏ ra.
- Nếu dự án có lãi ròng hàng năm bằng nhau, khấu hao hàng năm bằng nhau và lãi vay hàng năm bằng nhau thì cơng thức tính là:
Trong đó: I : Tổng số vốn đầu tư. F
t
: Lợi nhuận ròng hàng năm tại năm t. Đ
t
: Khấu hao hàng năm tại năm t. L
v
: Lãi vay hàng năm
- Nếu trong trường hợp lãi ròng, khấu hao và lãi vay hàng năm khơng bằng nhau thì tính thời gian hồn vốn bằng cách cộng tích lũy lãi ròng, khấu
hao và lãi vay hàng năm để tính thời gian hoàn vốn. Nguyên tắc sử dụng là: Dự án sẽ được chấp nhận khi T T
m
. Với T
m
là thời gian thu hồi vốn định mức được người quyết định đầu tư ấn định.

1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội


Theo giáo trình Hiệu quả và Quản lý dự án Nhà nước, cơ sở ra quyết định đầu tư trong đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội là các tác động của dự án đối với
toàn bộ nền kinh tế xem xét đầy đủ chi phí và lợi ích dự án xét trên quan điểm của nền kinh tế.
Trong đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội cần xác định: - Giá trị gia tăng là tiêu chuẩn cơ bản.
- Giá kinh tế hay còn gọi là giá mờ, giá ẩn: Đây là giá thị trường được điều chỉnh.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 16
- Lãi suất sử dụng là lãi suất kinh tế được xác định trên cơ sở lãi vay trên thị trường vay vốn dài hạn thực tế của đất nước và khả năng tiếp nhận và cho vay
trong nước cũng như một số chính sách của Nhà nước Về hiệu quả kinh tế: nền tảng là giá trị gia tăng quốc dân vì đây ln là
mục tiêu hàng đầu của các quốc gia: •
NNVA - Giá trị gia tăng quốc dân thuần
Để đánh giá sự đóng góp của dự án vào thực hiện mục tiêu kinh tế cần lấy giá trị gia tăng quốc dân thuần ký hiệu NNVA làm tiêu chuẩn cơ bản. Đây
là chỉ tiêu quan trọng nhất biểu thị sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế. Tất cả các khoản chuyển ra nước ngoài bị loại ra.
Cơng thức tính là:
Trong đó: MI + I + RP: Giá trị dự kiến của các đầu vào vật chất thường
xuyên MI và vốn đầu tư I và tất cả các khoản chuyển ra nước ngồi có liên quan của dự án và lợi nhuận thuần của vốn nước ngoài cũng như tiền lương của
nhân viên nước ngoài RP .
D
t
: Giá trị dự kiến của đầu ra thường là doanh thu tại năm t.
Về nguyên tắc, đánh giá hiệu quả dự án đầu tư cần căn cứ vào NNVA toàn bộ cả trực tiếp được tạo ra trong phạm vi dự án đang xem xét và gián tiếp
là giá trị gia tăng bổ sung thu được ở các dự án khác có mối quan hệ kinh tế và công nghệ với dự án đang xem xét. Giá trị gia tăng bổ sung này sẽ không được
tạo ra nếu dự án đang xét không được xây dựng. Khi giá trị gia tăng gián tiếp khó xác định hoặc q nhỏ thì có thể bỏ qua. Lúc đó, tính tốn hiệu quả kinh tế
chỉ cần dựa vào giá trị gia tăng trực tiếp.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 17
NNVA là cơ sở, có thể sử dụng phân tích hiệu quả tuyệt đối hoặc tương đối để đáng giá hiệu quả kinh tế.
Về hiệu quả xã hội: Hiệu quả của dự án đối với các mục tiêu khác có thể kể đến như:

Đóng góp vào thực hiện mục tiêu giải quyết công ăn việc làm: Khi thực hiện dự án sẽ tạo thêm việc làm cho người lao động, qua đó sẽ nâng cao
thu nhập và chất lượng cuộc sống của họ, góp phần xóa đói giảm nghèo cho xã hội;

Đóng góp vào thực hiện mục tiêu phân phối thu nhập, giảm dần khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, tiến tới bình đẳng xã hội; tăng thêm cơ hội
phát triển tại địa phương tiến hành dự án, nhất là những huyện, tỉnh còn nghèo, cơ sở vật chất thiếu thốn ở các nước đang phát triển;

Đóng góp vào thực hiện mục tiêu cải thiện cán cân thanh toán quốc tế thông qua thu nhập ngoại hối thuần mà dự án tạo ra;
• Ảnh hưởng của dự án đối với mơi trường;

Các ảnh hưởng khác của dự án.
Riêng đối với các dự án CDM: Một khác biệt lớn giữa dự án CDM và
các dự án đầu tư thường gặp khác ở những lợi ích về kinh tế xã hội mà CDM đem lại. Những lợi ích này rất lớn và còn chưa thể lượng hóa hết được, đặc biệt
là những tác động tích cực đến vấn đề biến đổi khí hậu. Hiệu quả kinh tế xã hội khác của dự án CDM có thể kể đến là:
- Nguồn tài trợ từ các dự án CDM sẽ tăng thêm nguồn thu cho các lao động, doanh nghiệp và ngân sách Nhà nước có dự án CDM; giúp các nước đang
phát triển đạt được mục tiêu về môi trường và phát triển bền vững, chẳng hạn như giảm ô nhiễm khơng khí và nước, cải thiện sử dụng đất,...;
- Dự án CDM cũng khơng sử dụng các nhiên liệu hóa thạch mà chuyển sang sử dụng năng lượng tái tạo như thủy điện,... nên sẽ ít gây ơ nhiễm khơng
Sinh viên: Lương Thanh Trà 18
khí hơn rất nhiều. Điều này cũng góp phần bảo tồn các tài nguyên nhiên liệu hóa thạch và bảo vệ mơi trường. Điều này góp phần không nhỏ ngăn chặn tác
hại xấu của BĐKH trong tương lai tới; góp phần làm giảm phát thải các khí nhà kính, đóng góp vào nỗ lực chung của thế giới trong việc giảm và ngăn chặn
BĐKH trên trái đất hiện nay. - Lợi ích vơ cùng lớn phải kể đến đó là giúp các nước giảm dần sự phụ
thuộc vào các nhiên liệu hóa thạch trong khi nguồn nhiên liệu này phát thải khí nhà kính nhiều nhất và đang ngày càng cạn kiệt. Quá trình tìm kiếm nhiên liệu
mới, nhiên liệu thay thế ít phát thải hơn và ”sạch” hơn thì gặp rất nhiều khó khăn. Dự án CDM sẽ góp phần đem lại hy vọng tươi sáng hơn cho vấn đề năng
lượng và biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, khi thực hiện bất kỳ dự án nào sẽ gặp phải những rào cản hoặc
rủi ro nhất định; thường gặp là: đầu tư, công nghệ, điều kiện về kinh tế vĩ mô của Việt Nam như sự thay đổi trong các chính sách, luật pháp và các quy định
dẫn tới thực hiện một công nghệ với phát thải cao hơn, và một số điều kiện về địa chất,… Những tác nhân đó làm cho dữ liệu ước tính hiệu quả dự án trở nên
thiếu tín tồn diện và giảm độ chính xác.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 19

Chương 2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN CDM THỦY ĐIỆN SO LO, TỈNH HỊA BÌNH


2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU cơ quan cấp thư xác nhận và thư phê duyệt dự án CDM
Tên tiếng Việt: Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu Tên quốc tế: Department of Meteorology, Hydrology and Climate Change
Địa chỉ : Số 8, Pháo đài Láng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : 04 37759430 Trang web :
http:www.dmhcc.gov.vn Email
: infodmhcc.gov.vn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển và cơ cấu tổ chức của Cục


Cục KTTVBĐKH là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam. Ngày 5 tháng 8 năm 2002, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất thông qua Nghị quyết số 022002QH11 quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ của Chính phủ,
trong đó có Bộ Tài ngun và Mơi trường. Bộ được thành lập trên cơ sở hợp nhất các đơn vị Tổng cục Địa chính, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Cục Môi
trường Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Viện Địa chất và Khống sản Bộ Cơng nghiệp và bộ phận quản
lý tài nguyên nước thuộc Cục quản lý nước và cơng trình thuỷ lợi Bộ Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn. Ngày 11 tháng 11 năm 2002, Chính phủ ban
hành Nghị định số 912002NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 20

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mức lãi suất tính tốn N

Tải bản đầy đủ ngay(59 tr)

×