1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 59 (trang)
Hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính

Tải bản đầy đủ - 59trang

2.3.2. Hiệu quả tài chính


Về thời gian: Các chỉ số được tính tốn cho suốt 30 năm vận hành hoạt động của dự án.
Về lãi suất chiết khấu: Theo bảng 3.1, lãi suất vay VND tại thời điểm đó là 11,76 nên chọn đây là lãi suất chiết khấu.
Về lợi ích của dự án: Không kể đến những ích lợi q khó hoặc khơng thể lượng hóa được như lợi ích về môi trường khi giảm phát thải khí nhà kính, …
Lợi ích của dự án khi khơng có CDM chỉ đơn thuần có được từ doanh thu bán điện. Trong khi dự án có CDM thì ngồi doanh thu từ việc bán điện, còn có
thêm doanh thu từ việc bán các CERs. Doanh thu từ bán điện trung bình đạt 15,525 tỷ VNDnăm trong suốt 30 năm đời của dự án. Trường hợp có CDM thì
doanh thu từ CERs là 4,021 tỷ VNDnăm trong 7 năm tín dụng đầu tiên. Về chi phí của dự án: Chi phí của dự án cả khi khơng có CDM và khi có
CDM đều gồm các khoản như: Xây dựng, mua sắm thiết bị, đền bù và giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí dự phòng và các
chi phí khác. Tổng chi phí cho đầu tư ban đầu này chính là tổng vốn đầu tư đạt 99,184 tỷ VND. Ngoài ra, dự án còn phải chi trả các khoản như: Bảo hiểm, chi
phí OM vận hành và bảo dưỡng, trả tiền lãi vay, đóng thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp,… Thêm nữa, giống như lợi ích, trong thực tế có những
chi phí ẩn mà khó lượng hóa chính xác được như: chi phí cơ hội, chi phí khắc phục ảnh hưởng tiêu cực đến mơi trường,… Chi phí tân trang máy móc thiết bị
được bỏ ra trong năm hoạt động thứ 16 để đảm bảo nhà máy và hệ thống hoạt động ở hệ số phụ tải mà nhà máy dự kiến.
Các thông số liệt kê trong bảng 2.4 được sử dụng để tạm tính cho phân tích tài chính FA của dự án thủy điện So Lo:
Sinh viên: Lương Thanh Trà 36
Nguồn: Văn kiện dự án CDM thủy điện So Lo
THƠNG SỐ Tổng số
Trung bình
Cơng suất lắp đặt 8,7MW
Hệ số phụ tải nhà máy 35,11
Sản lượng điện hàng năm cấp lên lưới 26.225MWh
Tiêu dùng nội bộ 2
Tổng đầu tư Triệu đồng 99.184
Tỉ lệ vốn vayVốn tự có 70 30
Lãi suất vay VND 11,76
Giá bán điện ĐồngkWh 592
Chi phí vận hànhbảo dưỡngOM tính theo chi phí dự án 2,0
Bảo hiểm tính theo chi phí dự án 0,25
Thời gian trả nợ 8 năm
Thời gian giãn nợ lần đầu 1 năm
Khấu hao: - Thiết bị
- Cơng trình 10
5 Thuế tài nguyên tính theo doanh thu
2 Thuế thu nhập tính theo thu nhập chịu thuế
0 đến 25 Giá CERtấn Euro với tỷ giá 1Euro = 24.600VND
10
Bảng 2. 4. Các thơng số cơ bản trong phân tích FA và CBA
Văn kiện dự án được cung cấp bởi Phòng Biến đổi khí hậu, trực thuộc Cục KTTVBĐKH và các tài liệu tham khảo liên quan khác.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 37
Sau đây là bảng số liệu về dòng tiền ròng của dự án trong 2 trường hợp khi khơng có CDM và khi có CDM:
Nguồn: So Lo hydropower project
Năm Lợi nhuận sau thuế
Khấu hao Tiền lãi vay Vốn
đầu tư Giá trị
thu hồi Dòng tiền ròng
- -
- 99,184
- -99,184
1 -19,791
7,269 25,505
- -
12,983
2 -18,329
7,269 24,043
- -
12,983
3 -15,141
7,269 20,855
- -
12,983
4 -11,953
7,269 17,667
- -
12,983
5 -8,765
7,269 14,479
- -
12,983
6 -5,577
7,269 11,291
- -
12,983
7 -2,389
7,269 8,103
- -
12,983
8 0,799
7,269 4,915
- -
12,983
9 3,987
7,269 1,727
- -
12,983
10 5,714
7,269 -
- -
12,983
11 9,340
2,649 -
- -
11,990
12 9,042
2,649 -
- -
11,691
13 9,042
2,649 -
- -
11,691
14 7,750
2,649 -
- -
10,400
15 7,750
2,649 -
- -
10,400
16 1,000
11,649 -
90,000 -
-77,350
17 1,000
11,649 -
- -
12,650
18 1,000
11,649 -
- -
12,650
19 1,000
11,649 -
- -
12,650
20 1,000
11,649 -
- -
12,650
21 2,987
9,000 -
- -
11,987
22 2,987
9,000 -
- -
11,987
23 2,987
9,000 -
- -
11,987
24 2,987
9,000 -
- -
11,987
25 2,987
9,000 -
- -
11,987
26 9,737
- -
- 9,737
27 9,737
- -
- 9,737
28 9,737
- -
- 9,737
29 9,737
- -
- 9,737
30 9,737
- -
9,459 19,196
Bảng 2. 5. Dòng tiền ròng của dự án khi khơng có CDM Đơn vị: Tỷ VND
Sinh viên: Lương Thanh Trà 38
Nguồn: So Lo hydropower project
Năm Lợi nhuận sau thuế
Khấu hao Tiền lãi vay Vốn
đầu tư Giá trị
thu hồi Dòng tiền ròng
- -
- 99,184
- -99,184
1 -15,769
7,269 25,505
- -
17,004
2 -14,308
7,269 24,043
- -
17,004
3 -11,120
7,269 20,855
- -
17,004
4 -7,932
7,269 17,667
- -
17,004
5 -4,744
7,269 14,479
- -
17,004
6 -1.556
7,269 11,291
- -
17,004
7 1,632
7,269 8,103
- -
17,004
8 0,799
7,269 4,915
- -
12,983
9 3,987
7,269 1,727
- -
12,983
10 5,194
7,269 -
- 12,463
11 9,042
2,649 -
- -
11,691
12 9,042
2,649 -
- -
11,691
13 9,042
2,649 -
- -
11,691
14 7,750
2,649 -
- -
10,400
15 7,750
2,649 -
- -
10,400
16 1,000
11,649 -
90,000 -
-77,350
17 1,000
11,649 -
- -
12,650
18 1,000
11,649 -
- -
12,650
19 1,000
11,649 -
- -
12,650
20 1,000
11,649 -
- -
12,650
21 2,987
9,000 -
- -
11,987
22 2,987
9,000 -
- -
11,987
23 2,987
9,000 -
- -
11,987
24 2,987
9,000 -
- -
11,987
25 2,987
9,000 -
- -
11,987
26 9,737
- -
- 9,737
27 9,737
- -
- 9,737
28 9,737
- -
- 9,737
29 9,737
- -
- 9,737
30 9,737
- -
9,459 19,196
Bảng 2. 6. Dòng tiền ròng của dự án khi có CDM Đơn vị: Tỷ VND
Sinh viên: Lương Thanh Trà 39
Dựa vào số liệu trong bảng 2.5 và 2.6 trên, với lãi suất tính tốn lựa chọn là 11,76 tính được giá trị của NPV và IRR, T tương ứng của dự án trong 2
trường hợp khi khơng có CDM và khi có CDM qua bảng các giá trị sau:
Dự án thủy điện So Lo khi không có CDM
Dự án thủy điện So Lo khi có CDM
1 2
NPV -10,89 tỷ VND
7,34 tỷ VND
IRR 9,96
13,09 T
16 năm 13 năm
Bảng 2. 7. Giá trị các chỉ tiêu trong phân tích tài chính
Từ bảng kết quả trên có các nhận xét sau: - Về chỉ tiêu NPV:
NPV1 = -10,89 0 cho thấy dự án khơng có lợi ích từ CDM thì khơng đáng giá về mặt hiệu quả tài chính. Trong khí đó, NPV2 = 7,34 0, thỏa mãn
nguyên tắc sử dụng NPV. Như vậy, chỉ có thể chấp nhận dự án có CDM. Qua đó, có thể thấy, khi khơng có thu nhập thêm từ bán CERs của dự án
khi có CDM thì sự án thủy điện sẽ không khả thi và không nên đầu tư. Ngược lại, khi có thêm lợi ích từ CDM, dự án CDM thủy điện So Lo được đánh giá
nên đầu tư. Chưa kể đến khi là dự án CDM, nhà máy thủy điện So Lo cũng đóng góp nhiều hiệu quả hơn về mặt mơi trường, góp phần thực hiện Nghị định
thư Kyoto của Việt Nam và nhiều lợi ích khác chưa được định lượng hay đánh giá hết.
- Về chỉ tiêu IRR: Đáp ứng yêu cầu theo công cụ chứng minh tính bổ sung của dự án, chủ
đầu tư đã lựa chọn lãi suất vay cơ bản ở Việt Nam trong thời điểm ra quyết định tiếp tục triển khai hoạt động dự án là 8,25 Quyết định số 2045QĐ-NHNN
Sinh viên: Lương Thanh Trà 40
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành ngày 30102006. Theo Bộ luật dân sự Việt Nam, lãi suất vay thương mại và được điều chỉnh sao cho các Ngân
hàng không đưa mức lãi suất vượt quá 1,5 lần lãi suất cơ bản. Do vậy, chủ dự án có thể trơng đợi để trả một mức lãi suất lên đến 12,38. Với cách tiếp cận
mang tính dè dặt trong một xu hướng mà mức lãi suất đang gia tăng vào cuối
năm 2006, chủ dự án chọn mốc chuẩn thu hồi vốn ở mức 12,38. Mức chuẩn
này đã đáp ứng các chỉ tiêu của Công cụ chứng minh tính bổ sung của dự án và tính bảo thủ ước lượng dè dặt và thấp hơn thực tế
3
. Khi IRR đã được tính tốn cho giai đoạn 30 năm và toàn bộ giá trị tài sản
đã bị khấu hao hết. Câu hỏi liên quan đến giá trị còn lại sẽ khơng được đặt ra, bởi chi phí tân trang máy móc thiết bị sẽ bị bỏ ra trong năm hoạt động thứ 16 để
đảm bảo nhà máy và hệ thống hoạt động ở hệ số phụ tải mà nhà máy dự kiến. Mặc dù có sự hư hỏng nhiều, giá trị còn lại lấy ở mức 5 chi phí dự án trong
năm cuối cùng. Dựa vào kết quả bên trên, IRR về tài chính của dự án khi khơng có CDM là 9,96 trái với mốc chuẩn thu hồi vốn là 12,38.
Việc ước tính giá trị IRR trên khá dè dặt và thấp hơn thực tế trong khi chi phí dự án đã khơng bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng, hay bất cứ chi
phí hành chính, tác nghiệp nào trong giai đoạn xây dựng này. Tương tự, bản tính tốn kê khai trong thời gian vận hành cũng khá dè dặt và thấp hơn thực tế
khi sự gia tăng của chi phí bảo dưỡng và vận hành chỉ lấy mức 3. Ngược lại, mức lạm phát 15 và các chi phí về lương cũng khơng được tính đến. Nếu tính
đến các chi phí trên thì tham số IRR của dự án sẽ giảm. Như vậy, IRR của dự án được tính tốn trong giai đoạn 30 năm:
IRR 1 = 9,96 12,38 là mức chuẩn thu hồi vốn. Chủ đầu tư sẽ không thực hiện được dự án khi khơng có doanh thu từ CDM. Do đó, có thể thấy lợi ích từ
3
Theo Văn kiện Thiết kế dự án CDM thủy điện So Lo
Sinh viên: Lương Thanh Trà 41
dự án CDM sẽ cho phép chủ đầu tư vượt qua mốc chuẩn tối thiểu thu hồi vốn 12,38 vì IRR 2 = 13,09.
- Về thời gian hoàn vốn: Để đơn giản cho tính tốn, chi phí tân trang máy móc thiết bị bỏ ra trong năm hoạt động thứ 16 để đảm bảo nhà máy và hệ
thống hoạt động ở hệ số phụ tải mà nhà máy dự kiến sẽ được tính xem như vốn đầu tư bỏ ra trong năm 0.
T1 = 16 năm T2 = 13 năm. Thời gian hoàn vốn của dự án cả trong trường hợp có CDM và khơng có CDM tương đối dài. Đó cũng là đặc thù của
các dự án về thủy điện nói chung do chi phí đầu tư ban đầu khá lớn, thời gian hoạt động lâu và lợi ích thưởng các năm sau.
2.3.3. Hiệu quả kinh tế xã hội Đánh giá đóng góp của dự án vào mục tiêu kinh tế:
Xét dự án CDM thủy điện So Lo: số liệu tính tốn dựa vào So Lo hydropower project
- Doanh thu từ bán điện hàng năm là 15,525 tỷ VND trong suốt 30 năm. Doanh thu từ bán CERs trung bình mỗi năm là 4,021 tỷ VND trong 7 năm tín
dụng đầu tiên. Vậy, tổng doanh thu là: 15,525 x 30 + 4,021 x 7 = 493,897 tỷ VND
- Vốn đầu tư ban đầu là 99,184 tỷ VND và vốn bỏ ra vào năm thứ 16 là 90,000 tỷ VND. Vậy, tổng vốn đầu tư là: 189,184 Tỷ VND
- Giá trị dự kiến của các đầu vào vật chất thường xuyên MI và tất cả các khoản chuyển ra nước ngồi có liên quan của dự án và lợi nhuận thuần của vốn
nước ngoài cũng như tiền lương của nhân viên nước ngoài RP coi như bằng 0. Như vậy, giá trị NNVA ước tính là: 493,897-189,184=304,713 tỷ VND
Có thể nói, trong tuổi thọ kinh tế của dự án đã đóng góp cho tăng thu nhập quốc dân là gần 305 tỷ VND.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 42
Đánh giá đóng góp của dự án vào các mục tiêu khác: Dự án mới được
vận hành không lâu nên chưa có số liệu thống kê cụ thể hơn về các chỉ tiêu như số việc làm mới, thu nhập, tiền lương,... Do vậy, đánh giá đóng góp của dự án
vào các mục tiêu khác để xác định hiệu quả xã hội chỉ mang tính định tính và được liệt kê như sau:
Thứ nhất: Hiệu quả về xã hội đầu tiên kể đến là dự án đã tạo năng lượng và cơ sở hạ tầng tại tỉnh Hòa Bình. Dự án đi vào hoạt động thì đây là nguồn
năng lượng cung cấp thêm điện cho hệ thống điện lưới quốc gia, đáp ứng nhu cầu về điện trong tương lai của các ngành kinh tế cũng như trong sinh hoạt
ngày một tăng cao. Quá trình tiến hành thi cơng và vận hành cơng trình vẫn cần làm mới một số đoạn, tuyến đường nối các cơng trình. Tồn bộ hệ thống đường
sá và hệ thống điện do dự án mang lại sẽ phục vụ cho giao thông địa phương. Thứ hai: Chính các đường giao thơng thuận lợi này sẽ dẫn đến một lượng
lớn dân cư trong khu vực hoặc từ nơi khác đến để làm ăn sinh sống tại địa phương. Điều này có thể sẽ ảnh hưởng tiêu cực như gia tăng dân số, khai phá
đất đai, sang nhượng đất đai trái phép, phá rừng làm nương rẫy, gây khó khăn trong việc kiểm sốt về an ninh trật tự và phát sinh các tệ nạn xã hội. Bên cạnh
mặt bất lợi sẽ là mặt tích cực, đa dạng hóa các thành phần kinh tế tạo ra bộ mặt nơng thơn phát triển cho tỉnh Hòa Bình, vốn được đánh giá là một tỉnh nghèo
trong cả nước. Để khắc phục tình trạng tiêu cực, ban quản lý dự án kết hợp với chính quyền địa phương cũng như các ban ngành liên quan cần sớm có những
biện pháp cụ thể về việc kiểm sốt dân nhập cư tự do và những người thân của những người làm dự án.
Thứ ba: Thay đổi về phát triển kinh tế xã hội khu vực. Dự án sẽ tạo thêm cơ hội việc làm hàng trăm việc làm trong giai đoạn xây dựng và hàng chục
việc làm trong giai đoạn vận hành nhà máy. Những người có nghề nghiệp chuyên môn hoặc đã được đào tạo qua các trường đều có cơ hội được tiếp cận
Sinh viên: Lương Thanh Trà 43
với công nghệ mới trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong công tác tư vấn, giám sát, thi công tại hiện trường,…
Thứ tư: Một phần doanh thu từ CERs 2,5 từ doanh thu sẽ được dành cho các sự kiện mang tính cộng đồng ở địa phương như: xây dựng cơ sở vật
chất hạ tầng cơ sở cho địa phương trạm y tế, nhà văn hóa, làm đường mới, đường dây điện thoại,...; tài trợ cho người dân địa phương trong các hoạt động
thể thao, lễ hội cổ truyền. Điều này góp phần vào việc nâng cao đời sống tinh thần của người dân, giữ gìn nét văn hóa truyền thống, tăng thêm tính đồn kết
trong cộng đồng thông qua các hoạt động, sự kiện chung. Thứ năm: Việc cung cấp một lượng điện ổn định sẽ tạo điều kiện cho
tăng trưởng cơng nghiệp và xóa đói giảm nghèo. Dự án CDM thủy điện So Lo sẽ đóng góp thuế vào kinh tế địa phương có 198 hộ trong 386 hộ cư dân địa
phương được xếp vào dạng đói nghèo Thứ sáu: Dự án này sử dụng cơng nghệ thủy điện kiểu dòng chảy khơng
có hồ tích nước. Do đó nó khơng tạo ra các rủi ro như dự án có hồ chứa lớn gây lụt lội hay những ảnh hưởng xấu khác khi rò rỉ hay vỡ hồ chứa.
Thứ bảy: Dự án cũng không phải tiến hành tái định cư do được xây ở khu vực khá hẻo lánh, ít người sinh sống nên sẽ khơng làm ảnh hưởng đến tập quán,
văn hóa người dân địa phương.
Đánh giá đóng góp của dự án vào mục tiêu về môi trường: Dự án
CDM đặc biệt hơn các dự án đầu tư khác ở chỗ hiệu quả môi trường chiếm vị trí rất quan trọng trong đánh giá hiệu quả xã hội của dự án
Nghiên cứu về môi trường cho mỗi bậc thuỷ điện được thực hiện trong Giai đoạn nghiên cứu khả thi. Theo cam kết bảo vệ môi trường đã kết luận: Đây
là dự án thuỷ điện dòng chảy khơng có tác động tiêu cực đến môi trường. Hơn nữa, đây là khu vực hẻo lánh, khơng u cầu san nền hay giải phóng mặt bằng,
Sinh viên: Lương Thanh Trà 44
di dân nhiều. Các tác động của dự án đến môi trường đã được nêu rõ và được cơ quan chức năng về môi trường phê duyệt như mô tả dưới đây:
Nguồn: Văn kiện dự án CDM thủy điện So Lo
TT CÁC THÔNG SỐ VỀ MÔI
TRƯỜNG Phân loại và mức độ ảnh hưởng
Giai đoạn xây dựng
Giai đoạn vận hành
I Môi trường tự nhiên:
1 Đất:
Vùng đất bị chiếm
--
Lở đất, đất bị xói mòn, hoạt động bồi lắng
- -
Độ màu mỡ, phì nhiêu của đất
2 Nước:
Chất lượng nước
--
Chống lụt +
Tưới tiêu +
Nước ngầm +
3 Điều kiện vi khí hậu:
Khơng khí
--
Độ ẩm +
Nhiệt độ -
+ 4
Hệ sinh thái: -
++
Hệ thực vật, thảm thực vật -
++
Động vật hoang dã -
+
Các lồi bị đe doạ -
+ II
Mơi trường kinh tế - xã hội: 1
Các hoạt động kinh tế: Nông nghiệp
- +
Lâm nghiệp -
+
Thủy sản ++
Giao thông vận tải ++
Thương mại – Du lịch +
2 Văn hoá và xã hội:
Tiêu chuẩn sống
- ++
Đời sống văn hoá tinh thần +
++
Sức khoẻ cộng đồng +
Bảng 2. 8. Tóm tắt các tác động của dự án So Lo tới môi trường
Sinh viên: Lương Thanh Trà 45
Với ký hiệu: -
: Ảnh hưởng tiêu cực tạm thời hoặc rất nhỏ --
: Ảnh hưởng tiêu cực lâu dài +
: Ảnh hưởng tích cực nhỏ và tạm thời ++
: Ảnh hưởng tích cực mạnh và lâu dài : Khơng đáng kể hoặc trung tính
Trong q trình triển khai dự án, các tác động đến môi trường của giai đoạn xây dựng là đáng kể nhất. Đầu tiên phải kể đến là cơng tác giải phóng mặt
bằng. Tổng diện tích đất cho nhà máy thủy điện Bậc 1 là 12,312ha. Trong đó, có 9,93ha rừng cằn cỗi với các bụi cây nhỏ. Diện tích đất cho nhà máy thuỷ
điện Bậc 2 là 4,9ha. Nhìn chung, dự án ít có tác động xấu đến môi trường, hầu hết trong giai
đoạn xây dựng chỉ có những ảnh hưởng tạm thời hoặc khơng đáng kể. Lợi ích từ dự án khi vận hành lớn hơn nhiều so với những ảnh hưởng này. Giai đoạn
vận hành đem lại nhiều những ảnh hưởng tích cực mạnh và lâu dài cho cả môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế - xã hội. Riêng với tình trạng lở đất, xói
mòn, hoạt động bồi lắng của môi trường tự nhiên đều bị ảnh hưởng trong cả 2 giai đoạn. Tuy vậy, đây chỉ là ảnh hưởng mang tính chất tạm thời hoặc khơng
đáng kể nên về cơ bản có thể đánh giá dự án đem lại tác động tích cực đến mơi trường là đáng kể.
Hơn nữa, việc tiết kiệm sử dụng hàng nghìn tấn nhiên liệu đã giảm được việc phát thải 123.032 tCO
2
trong 7 năm tín dụng đầu tiên., góp phần giảm phát thải khí nhà kính vào khí quyển và giảm nhẹ tình trạng biến đổi khí hậu.
Về mục tiêu hướng đến sự phát triển bền vững: Các dự án CDM đều
muốn hướng đến sự phát triển bền vững ở các nước thực hiện dự án CDM. Đó là sự phát triển đồng đều, toàn diện về cả kinh tế, xã hội và mơi trường.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 46
Để lượng hóa những đóng góp của dự án cho sự phát triển bền vững, hai phương pháp tiếp cận đã được sử dụng. Chủ dự án đồng ý tự nguyện hỗ trợ
2,5 doanh thu từ việc bán giảm phát thải được chứng nhận CERs của dự án cho các sáng kiến đối với hoạt động phát triển bền vững và trong văn kiện dự
án sử dụng công cụ lý thuyết vị lợi đa thuộc tính hay thuyết hữu dụng đa biến để xác định giá trị đóng góp của dự án đối với sự phát triển bền vững ngược lại
với kịch bản đường cơ sở. Dự án đạt được một trị số trung bình là 53,94 đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững so với kịch bản đường cơ sở.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 47

Chương 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiệu quả tài chính

Tải bản đầy đủ ngay(59 tr)

×