1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
Mục đích của FDI. Hình thức FDI. Vai trò của FDI:

Mục đích của FDI. Hình thức FDI. Vai trò của FDI:

Tải bản đầy đủ - 24trang

PH ẦN I:
NHẬN THỨC CHUNG VỀ FDI. 1. Quan niệm về FDI.
Trước hết, theo từ điển tiếng Việt- NXB KHXH-1998: đầu tư là bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào cơng việc gì trên cơ sở tính tốn hiệu quả
kinh tế xã hội. FDI Foreign Direct Investment được biết đến từ thời kỳ đổi mới đến nay. Nó được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau. Theo quỹ
Tiền tệ thế giới IMF thì FDI là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay cơng ty nước ngồi vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất kinh
doanh. Cá nhân hay cơng ty nước ngồi đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này. FDI “nhằm đạt được quyền lợi lâu dài trong một
doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư”.
Theo Báo cáo đầu tư thế giới năm 1999 của Tổ chức UNCTAD-tổ chức thế giới đóng vai trò quan trọng đối với FDI thì “FDI là hoạt động
đầu tư bao gồm mối quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế nhà đầu tư nước
ngoài hoặc cơng ty mẹ nước ngồi đối với một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài doanh
nghiệp FDI, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài”. 2. Đặc điểm của FDI ở Việt Nam.
- FDI gắn liền với hoạt động của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam. Hoạt động của họ có địa vị pháp lý riêng theo nguyên tắc quốc tế,
theo hoạt động kinh doanh trong điều kiện mới; nó khơng chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn liên quan đến mọi lĩnh vực khác trong đời sống
chính trị - xã hội và tác động đến chính sách đối ngoại của Nhà nước ta.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư thuộc sở hữu một phần hoặc toàn bộ của nước ngoài. Hoạt động của doanh nghiệp có vốn FDI phải tuân thủ theo
pháp luật Việt Nam, hưởng quyền lợi và phải làm nghĩa vụ như các doanh nghiệp Việt Nam.
- Doanh nghiệp FDI có vốn lớn, cơng nghệ cao, khả năng quản lý nên nó có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay.

3. Mục đích của FDI.


- Thực hiện các chương trình kinh tế lớn, sản xuất hàng xuất khẩu và hàng thay thế hàng nhập khẩu.
- Sử dụng kỹ thuật cao, nhân công lành nghề, đầu tư theo chiều sâu để khai thác và tận dụng các khả năng và nâng cao năng suất của các cơ sở
kinh tế hiện có. - Sử dụng nhiều lao động, tài nguyên thiên nhiên sẵn có ở Việt Nam.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội.

4. Hình thức FDI.


3
FDI phân loại theo tính chất dòng vốn: - Vốn chứng khốn: Nhà đầu tư nước ngồi có thể mua cổ phần
hoặc trái phiếu doanh nghiệp do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định của cơng ty.
- Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm.
- Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để
đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau. FDI phân theo bản chất nhà đầu tư:
- Đầu tư phương tiện hoạt động. - Mua lại và sáp nhập.
FDI phân theo động cơ của nhà đầu tư: - Vốn tìm kiếm tài nguyên.
- Vốn tìm kiếm thị trường. - Vốn tìm kiếm hiệu quả.

5. Vai trò của FDI:


FDI đã đóng góp đáng kể vào sự gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
- Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: vốn FDI là nguồn vốn quan trọng và là một trong những điều kiện tiên quyết để Việt Nam thực hiện
và đẩy nhanh sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. - Tiếp thu cơng nghệ và bí quyết quản lý.
- Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, tạo điều kiện mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: tạo ra đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước ta.
- Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển và với nhiều địa phương, thuế thu được từ các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
là nguồn ngân sách quan trọng. Ví dụ ở Hải Dương, riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ôtô Ford đã chiếm 50 số thu nơi địa trên địa bàn tồn
tỉnh năm 2006.
- Đối với các nước đang phát triển, khi có sự xuất hiện của doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ, làm cho khơng
khí hoạt động của các doanh nghiệp “nóng lên” và buộc họ phải hoàn thiện và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp để tồn tại và phát
triển.
PHẦN II :
TÌNH HÌNH FDI Ở VIỆT NAM TỪ 1988 ĐẾN NAY.
4
Từ thực tiễn thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi 20 năm qua, có thể nói trong điều kiện của thế giới và khu vực hiện
nay, đầu tư nước ngồi ĐTNN thực sự trở thành hình thức hợp tác kinh tế quốc tế rất có hiệu quả đối với các nước đang phát triển, trong đó có
Việt Nam. 1. Sơ lược về quá trình hình thành hệ thống pháp luật về ĐTNN tại
Việt Nam.
Nhìn lại hơn 20 năm trước, trong bối cảnh tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp; các nước ở Đông Á và Đông Nam Á dang thực
hiện cải cách kinh tế, trở thành khu vực phát triển năng động của thế giới. Về trong nước: Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh
tàn phá nặng nề, nền kinh tế ở tình trạng kém phát triển, mang nặng tính chất tự cấp tự túc, cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, nền kinh tế
lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọn, mức lạm phát lên tới trên 700 vào năm 1986, sản xuất đình trệ, cơ sở kỹ thuật lạc hậu và lâm vào
tình trạng thiếu vốn trầm trọng.
Trong hồn cảnh dó, Đảng ta đã chủ trương mở của nền cửa nền kinh tế, Đảng ta đã chủ trương mở cửa nền kinh tế, thực hiện cơng cuộc
“đổi mới” tồn diện, trong đó có việc hoàn thiện, nâng Điều lệ Đầu tư năm 1977 thành bộ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987. từ
khi ban hành năm 1987 đến nay, luật ĐTNN dã được sửa đổi, bổ sung 4 lần với các mức độ khác nhau vào các năm 1990; 1992; 1996; 2000. Sự
ra đời của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đã tạo môi trường pháp lý cao hơn để thu hút vốn ĐTNN vào Việt Nam. Luật này đã
bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh vực cần khuyến khích kêu gọi đầu tư cho phù hợp với hoàn cảnh mới. Việc ban hành luật này đã mở đầu cho việc
thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ĐTNN, theo phương châm đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại; góp phần thực
hiện chủ trương phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
Năm 2005, Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư có hiệu lực từ ngày 0172006 và thay thế Luật Đầu tư nước ngồi và Luật Khuyến khích đầu
tư trong nước. Thực tế đã chứng minh việc ban hành Luật Đầu tư đã góp phần
quan trọng trong việc tạo ra những chuyển biến tích cực của tình hình ĐTNN vào Việt Nam kể từ năm 2006 đến nay.
Luật Đầu tư đã tạo mơi trường pháp lý thơng thống hơn tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

2. Tình hình thu hút vốn ĐTNN đăng ký từ 1988-2007:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục đích của FDI. Hình thức FDI. Vai trò của FDI:

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×