1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 122 (trang)
Vốn đầu t và các nguồn hình thành vốn đầu t

Vốn đầu t và các nguồn hình thành vốn đầu t

Tải bản đầy đủ - 122trang

USD, Malaxia là 9.835 USD. Đặc biệt các nớc Hồng Kông , Singapo, Đài Loan trớc đây đều là những nớc đi vay vốn thì nay trở thành những nớc đầu t và cho
vay vốn. Sở dĩ có đợc nh vậy là vì các nớc này đã biết khai thác một cách tối u lợi thế so sánh, chọn đợc nhiều giải pháp tốt hơn là mắc sai lầm.
Riêng trong lĩnh vực đầu t họ đã thực hiện đợc tỷ lệ đầu t cao và liên tục trong nhiều năm, tỷ lệ tích luỹ trong GDP là rất cao bình quân của Hàn Quốc là 35,
Hồng Kông là 30, Singapo là 46, Đài Loan là 27, Malaxia là 31 Thái Lan là 37.
Chẳng hạn đối với cơ sở hạ tầng ngời ta tính đợc rằng nếu nâng 1 tổng quỹ đầu t cơ sở hạ tầng thì sẽ tăng 1 GDP theo báo ngân hàng thế giới hàng năm
các nớc đang phát triển đầu t khoảng 200 tỷ USD để xây dựng cơ sở hạ tầng tức là tơng đơng với 50 đầu t của Nhà nớc và 4 của GDP .ở nớc ta hàng năm
đều tập trung ngân sách cho đầu t cơ sở hạ tầng. Do đó, gần đây nhìn chung cơ sở hạ tầng đã đợc cải thiện, tuy nhiên vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của sản
xuất, đời sống. Điều này là hoàn toàn phù hợp với tỷ lệ 2 GDP đầu t cho cơ sở hạ tầng ở nớc ta hiện nay.
Trong thời gian từ nay đến năm 2000 và những năm đầu thế kỷ XXI Đảng và Nhà nớc đã có quan điểm cho rằng Đầu t trong thời kỳ phát triển mới là đẩy
mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Cụ thể hoá quan điểm trên. Đảng và Nhà nớc đã đề ra ba mục tiêu cơ bản của đầu t phát triển là:
Đầu t nhằm đảm bảo nhịp độ tăng trởng kinh tế.
Đầu t nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiếp hoá - hiện đại hoá.
Tăng tỷ lệ đầu t trong GDP đến năm 2000 tỷ lệ đầu tGDP xấp xỉ 35.
Kết hợp giữa nhiệm vụ, mục tiêu đầu t ph¸t triĨn trong thêi gian tíi víi mèi quan hệ giữa đầu t phát triển kinh tế và tăng trëng kinh tÕ ë mét sè níc ta thÊy
viƯc thùc hiện các công cuộc đầu t phát triển kinh tế - xã hội là rất cần thiết và việc chúng ta phải luôn luôn tìm mọi cách, vận dụng các giải pháp khác nhau để
nâng cao hiệu quả đầu t phát triển kinh tế - xã hội lại càng cần thiết hơn và mang tính thực tiễn cao.

3. Vốn đầu t và các nguồn hình thành vốn đầu t


3.1. Khái niệm vốn đầu t
Trên thế giới hiện tồn tại một số khái niệm, định nghĩa không hoàn toàn giống nhau về vốn đầu t. Tuy nhiên nếu xét theo nguồn hình thành và mục tiêu sử
dụng ta có khái niệm vốn đầu t nh sau:
11
Vốn đầu t là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân c và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiếm lực sẵn có và tạo
tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
3.2. Các nguồn hình thành vốn đầu t.
Vốn đầu t đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau, của nhiều thành phần kinh tÕ trong vµ ngoµi níc, cơ thĨ lµ
3.2.1. Ngn trong n ớc.
Ngân sách Nhà nớc: Bao gồm thu tõ c¸c ngn tÝch l trong níc th,
phÝ, lƯ phÝ, trÝch nép khÊu hao cđa c¸c doanh nghiƯp cã vèn Nhà nớc, phát hành trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình, công trái quốc gia... và các
nguồn thu trong nớc các khoản vay, viện trợ của các chính phủ, c¸c tỉ chøc qc tÕ cho chÝnh phđ ViƯt Nam...
 Vốn tín dụng u đãi đầu t của Nhà nớc: Do tổng cục đầu t phát triển và
ngân hàng Đầu t phát triển quản lý bao gồm. Vốn ngân sách hàng năm dành cho đầu t xây dựng cơ bản.
Vốn huy động theo chủ trơng của chính phủ. Vốn vay nớc ngoài của chính phủ và các nguồn viện trợ dành cho
đầu t phát triển. Vốn thu hồi nợ vay gồm gốc và một phần lãi vay các công trình
tín dụng u đãi của Nhà nớc đã đầu t trớc đây nay đến hạn trả nợ Các nguồn vốn khác theo quy định của chính phủ.
Vốn tín dụng thơng mại là nguồn vốn mà các doanh nghiệp vay thẳng
qua hệ thống ngân hàng thơng mại.
Vốn tự huy động của các doanh nghiệp vốn sẵn có, khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận đợc phép giữ lại
Vốn cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc.
Vốn tích luỹ của dân c đợc đầu t vào các doanh nghiệp t nhân và các
hình thức kinh doanh cá thể khác.
3.2.2 Nguồn ngoài n ớc

Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI.
Là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi số vốn bỏ
12
ra. Vốn này thờng không đủ lớn ®Ĩ gi¶i qut døt ®iĨm tõng vÊn ®Ị kinh tÕ xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên, với vốn đầu t trực tiếp, nớc nhận đầu t không
phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ do ngời đầu t đem vào góp vốn và sử dụng, trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo đờng ngoại thơng,
vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nớc nhận đầu t; học tập đợc kinh nghiệm quản lý; tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nớc ngoài; gián tiếp có chỗ
đứng trên thị trờng thế giới; nhanh chóng đợc thế giới biết đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu t. Nớc nhận đầu t trực tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế do
đầu t đem lại với ngời ®Çu t theo møc ®é gãp vèn cđa hä. Vì vậy, có quan điểm cho rằng đầu t trực tiếp sẽ làm cạn kiệt tài nguyên của nớc nhận đầu t.
Vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài.
Là vốn cđa chÝnh phđ, c¸c tỉ chøc qc tÕ, c¸c tỉ chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ không hoàn lại,
cho vay u đãi với thời gian dài và lãi xuất thấp, kể cả vay theo hình thức thông thờng, một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại dới loại hình ODA -
viện trợ phát triển chính thức của các công nghiệp phát triển. Vốn đầu t gián tiếp thờng lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt
điểm các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của nớc nhận đầu t.
3.3. Nội dung vốn đầu t.
Nội dung của vốn đầu t bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền với nội dung của hoạt động đầu t. Hoạt động đầu t chính là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm
tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắn liến với sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa đợc quá trình tái sản xuất tạo ra
thông qua các hình thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc, hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác,
thực hiện các chi phí gắn liền với sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đó.
Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu t phát triển trên đây, để tạo thuận lợi cho công tác quản lý việc sử dụng vốn đầu t nhằm đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội
cao nhất, có thể phân chia vốn đầu t thành các khoản mục sau đây.
3.3.1. Trên giác độ quản lý vĩ mô quản lý Nhà n ớc.
Trên giác độ này vốn đầu t đợc chia thành bốn khoản lớn sau: Nhóm 1: những chi phí tạo ra tài sản cố định mà sự biểu hiện bằng tiền
là vốn cố định. Nhóm 2: Những chi phí tạo ra tài sản lu ®éng mµ sù biĨu hiƯn b»ng tiỊn
lµ vèn lu ®éng của các tài sản cố định vừa đợc tạo ra. Nhóm 3: Những chi phí chuẩn bị đầu t chiếm khoảng 0,3 - 15 vốn
đầu t. 13
Nhóm 4: Chi phí dự phòng. 3.3.2. Trên giác độ quản lý vi mô các cơ sở.
Trên giác độ quản lý vi mô, nội dung vốn đầu t đợc phân chia chi tiết bỏi một cơ sở chỉ quản lý một vài dự án, tạo điều kiện cho công tác quản lý tốt hơn.

Nhóm 1: Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm.
Chi phí ban đầu và đất đai. Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng.
Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ, mua sắm phơng tiện
vận chuyển. Chi phí khác.
Nhóm 2: Những chi phí tạo ra tài sản lu động bao gồm.
Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất nh chi phí để mua nguyên vật liệu, trả lơng ngời lao động, chi phí về điện nớc, nhiên liệu, phụ tùng...
Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có sản phẩm dở dang tồn kho, hàng hoá bán chịu vốn bằng tiền.
Nhóm 3: Chi phí chuẩn bị đầu t bao gồm:
Chi phí nghiên cứu có vốn đầu t. Chi phí nghiên cứu tiền khả thi.
Chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định các dự án đầu t.
Nhóm 4: Chi phí dự phòng.

4. Kết quả và hiệu quả đầu t.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vốn đầu t và các nguồn hình thành vốn đầu t

Tải bản đầy đủ ngay(122 tr)

×