1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 122 (trang)
Quan điểm phát triển nhà ở Hà Nội đến năm 2010.

Quan điểm phát triển nhà ở Hà Nội đến năm 2010.

Tải bản đầy đủ - 122trang

Chơng III. Một số giải pháp nhằm tăng cờng đầu t
phát triển nhà ở theo mô hình dự án tại Hà nội
I - Định hớng phát triển nhà ë Hµ Néi đến năm 2010.

1. Quan điểm phát triển nhà ở Hà Nội đến năm 2010.


Theo chơng trình phát triển nhà ở Hà Nội đến năm 2000 và 2010 của Thành uỷ và UBND Thành phố Hà Nội, phát triển nhà ở Thủ đô thời gian
tới dựa trên những điểm sau.
1.1. Quan điểm về đối tợng của chơng trình phát triển nhà.
Đảm bảo dần dần thực hiện quyền có nơi ở phù hợp của mọi đối tợng dân c đô thị không chỉ ngời giàu, ngời có tiền, ngời có công đợc hởng u
đãi mà còn có cả công chức, viên chức, ngời làm công ăn lơng và đặc biƯt lµ ngêi cã thu nhËp thÊp vµ ngêi nghÌo. Phát triển nhà ở đáp ứng mọi yêu
cầu xã hội để bán hoặc cho thuê; giải quyết thông thoáng, dễ dàng mọi nhu cầu chuyển dịch sở hữu, sử dụng nhà ở, tạo ra thị trờng năng động về
nhà ở làm cho mọi ngời đều có cơ hội tạo lập nơi ở phù hợp. Khuyến khích kinh doanh phát triển nhà ở, chống lại thị trờng đen, đầu cơ trục lợi
bất chính về kinh doanh bất động sản nhà ở trên địa bàn Thành phố.
1.2. Quan điểm về vai trò của Nhà nớc
Tiếp tục đờng lối xoá bỏ bao cấp chuyển sang kinh tế thị trờng t nhân hoá nhà ở nhng làm dần dần và không khoán trắng cho dân. Để có cơ
sở vật chất ban đầu và tạo động lực, tạo đà thúc đẩy sự nghiệp phát triển nhà ở, Nhà nớc phải có trách nhiệm đầu t vào kết cấu hạ tầng nh trờng
học, trạm y tế, công trình văn hoá, thể dục thể thao...; cũng nh các công trình kỹ thuật hạ tầng cơ bản của đô thị nh đờng xá, cấp thoát nớc... Đồng
thời về mặt chính sách Nhà nớc phải tạo ra hành lang pháp lý cần thiết để khuyến khích đầu t phát triển nhà ở thông qua chính sách cụ thể về đất
đai, quy hoạch, tài chính tín dụng, chính sách giải phóng mặt bằng, qui chế kinh doanh nhà, qui chế quản lý tổ chức thi công xây dựng, cơ chế
quản lý phát triển đô thị tạo ra đợc môi trờng cần thiết cho sự nghiệp phát triển nhà ở
91
1.3. Quan điểm về tài chính
Quán triệt việc chăm lo nơi ở là sự nghiệp quần chúng nhằm thực hiện xã hội hoá về nhà ở, huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế
trongxã hội theo đúng phơng châm Nhà n
ớc và nhân dân cùng làm ,

dới sự hớng dẫn chỉ đạo của Nhà nớc.
Thực tiễn giải quyết về nhà ở tại Hà Nội trong mấy năm mặc dù trong điều kiện cha có cơ chế cụ thể về huy động vốn góp thì đã thực hiện hình
thức huy động vốn của dân để xây dựng nhà cho dân thông qua các giải pháp ngời dân góp tiền mua nhà trả trớc; đầu t hạ tầng kỹ thuật cho dân tự
xây dựng, Nhà nớc và nhân dân cùng đầu t cải tạo tăng diện tích.
Kinh nghiệm giải quyết nhà ở của các níc trong khu vùc thc thÕ giíi thø ba còng cho thấy nhà ở là vấn đề xã hội vì vậy phải do xã hội giải
quyết, phải huy động nguồn lực, tài chính của xã hội.
Ngoài việc huy động mọi nguồn lực trong nớc thì việc tạo môi trờng đầu t để thu hút nguồn vốn nớc ngoài cho sự nghiệp phát triển nhà ở là
rất quan trọng.
1.4. Quan điểm về sự phát triển đồng bộ.
Nhà ở phải đợc phát triển đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ đô thị đồng bộ giữa nhà ở và việc tạo ra môi trờng sống bền
vững, nhà ở với cây xanh, kiến trúc cảnh quan đô thị hài hoà. Phát triển đồng bộ cân đối giữa xây dựng mới và sửa chữa nhà ở.
Phát triền nhà ở theo Chiến l

ợc toàn cầu về chỗ ở đến năm 2000 của
Liên hợp quốc là: ...Khái niệm về chỗ ở thích hợp là rộng hơn một mái che đầu; nó có nghĩa là một sự riêng t thích hợp, một khoảng không gian
thích hợp, một sự an ninh thích hợp, điều kiện chiếu sáng và thông gió thích hợp cho việc đi làm và đi tới các công trình dịch vụ cơ bản, tất cả
với giá phải chăng....
1.5. Quan điểm về kiến trúc quy hoạch. Phát triển nhà ở trong đô thị phải đồng bộ với việc phát triển hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội.Các giải pháp kiến trúc nhà ở phải đảm bảo tính hiện đại với tính dân tộc, đa dạng hoá và không bị lạc hậu trong từng giai
đoạn phát triển. Xây dựng chính sách cụ thể cho việc giữ gìn và bảo tồn khu phố cổ, chỉnh trang tôn tạo khu phố cũ, cải tạo hoàn thiện quy hoạch
nâng cấp tiện nghi kỹ thuật hạ tầng khu chung c thấp tầng, cao tầng, bảo tồn các làng truyền thống trong quá trình quy hoạch và phát triển đô thị.
92
Quy hoạch và phát triển nhà ở tại Hà Nội phải bám sát quy hoạch phát triển về kinh tế xã hội của thủ đô.
1.6. Quan điểm về định hớng đầu t và phát triển.
Kết hợp hài hoà giữa cải tạo xây dựng nâng cấp khu đô thị cũ với phát triển xây dựng khu phố mới, đô thị mới ra ngoại vi ngoại thành, thực hiện
việc dãn dân, giảm bớt mật độ quá tải ở khu trung tâm chật hẹp, đông đúc.
Lựa chọn qui mô xây dựng thích hợp: đồng thời xây dựng cải tạo các nhà ở truyền thống có độ cao trung bình từ 2 đến 5 tầng với việc bắt đầu xây
dựng các công trình phát triển theo chiều cao, xây dựng nhà cao ốc từ 10 đến 20 tầng, với chất lợng căn hộ cao, hiện đại về tiện nghi, tối thiểu có 2
đến 3 phòng, diện tích 60 100 200 m2, đủ dịch vụ hiện đại, tầng 1 để trống và sử dụng phục vụ chung cho ngôi nhà hoặc cả khu nhà, có đầy
đủ các công trình tiện ích nh: câu lạc Bộ văn hoá, thể thao, thơng mại, phục vụ trẻ em, ngời cao tuổi... Tập trung theo dự án giảm dần việc dân
xây tự phát.
1.7. Quan điểm về mô hình tổ chức và quản lý.
Nắm vững vai trò quản lý Nhà nớc trong công tác đầu t phát triển nhà ở nhằm đảm bảo chức năng hớng dẫn và định hớng, đảm bảo yếu tố
Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo. Hình thành các tổ chức đầu t phát triển kinh doanh nhà ở tách riêng với các tổ chức xây dựng. Các doanh nghiệp Nhà
nớc phải chuyển dần về tổ chức cơ cấu và mô hình từ cơ chế bao cấp sang cho phù hợp với cơ chế kinh doanh. Xây dựng mô hình quản lý nhà ở sau
dự án để đảm bảo duy trì và phát triển thích ứng với nền kinh tế phát triển.
1.8. Quan điểm về mô hình phát triển theo dự án.
Qua kinh nghiệm thực tế việc phát triển nhà ở theo dự án là con đờng duy nhất đúng giai đoạn hiện nay, nó đảm bảo sự đồng bộ trong việc
phát triển đô thị. Loại dự án này mang tính chất khác hẳn dự án phát triển khu công nghiệp, đòi hởi phải có luật lệ, cơ chế quản lý đầu t riêng. Phát
triển nhà theo dự án đợc thực hiện theo cấp độ sau:
Dự án xây dựng, cải tạo cho khu phố cổ, phố cũ, các khu chung c cao tầng, thấp tầng, các khu nhà ở đã có.
Dự án đầu t hạ tầng kỹ thuật-hạ tầngxã hội có tính chất định hớng cho khu đô thị mới.
93
Dự án đầu t đồng bộ nhà ở hạ tầng kỹ thuật-hạ tầng xã hội. Dự án hoàn thiện quy hoạch trong khu vực.
Việc huy động đợc mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào công tác phát triển nhà theo định hớng của Nhà nớc là vấn đề đảm bảo tính khả thi của các
dự án.
1.9. Quan điểm về lực lợng thi công xây dựng.
Huy động mọi tổ chức, doanh nghiệp có t cách pháp nhân tham gia xây dựng nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Về lâu dài phải có cơ chế quản lý tập trung thống nhất với các công tác tổ chức thi công xây dựng. Trớc mắt phải khắc phục tình trạng lộn xộn trong
hoạt động xây dựng hiện nay, cần phải tăng cờng công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động này trên toàn Thành phố Hà Nội.Các tổ chức xây dựng cá
nhân đều phải đăng ký hành nghề và có tính chuyên môn cao.
2. Vài nét tổng quan về quy hoạch phát triển Thủ đô đến năm 2020 và kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2001-2005.
2.1 Vài nét tổng quan quy hoạch phát triển Thủ đô đến năm 2020.
Xây dựng phát triển Hà Nội trở thành một Thành phố to đẹp, vừa hiện đại vừa truyền thống xứng đáng là thủ đô của một quốc gia có 80 triệu dân là
mục tiêu chiến lợc và lâu dài của Đảng và Nhà nớc ta. Từ năm 1998, diện mạo tơng lai của thủ đô đã đợc xác định khá rõ cả về qui mô, kết cấu qua
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của Thủ đô Hà Nội đến
năm 2010; Quy hoạch Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đợc Chính phủ phê duyệt điều chỉnh ngày 2061998 trong Quyết định số 1081998QĐ-TTg.

Về dân số,
Thủ đô Hà Nội và các đô thị xung quanh trong phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung khoảng 4.5 triệu đến 5 triệu ngời, trong đó qui mô
dân số của nội thành của Thành phố Hà Nội trung tâm là 2.5 triệu ngời. Cụ thể:

Thành phố trung t©m: dù kiÕn 2 triÖu 2010 vµ 2.5 triƯu ng- êi2020, gåm chđ u lµ néi thµnh Hµ Néi hiện nay và vùng phụ cận
bao gồm:
+ Khu vực hạn chÕ ph¸t triĨn 0.8 triƯu ngêi. + Khu vùc më rộng ven nội tả và hữu ngạn sông Hồng: 1.2 triệu ng-
ời2010 và 1.7 triệu ngời 2020.
94

Các khu đô thị đối trọng gồm:
+ Các cụm Xuân Nam-Hoà Lạc-Sơn Tây: 0.6 triệu ngời2010 và 1 triệu ngời2020.
+ Cụm Sóc Sơn-Xuân Hoà-Phú Yên: 0.15 triệu ngời2010 và 0.5 triệu ngời2020.
+ Các cụm đô thị vệ tinh: 0.14 triệu ngời2010 và 0.5 triệu ng- ời2020.
Dân số đô thị trung tâm nội thành hiện nay khống chế phát triển từ vành đai 2 trở vào khoảng 0.8 triệu dân còn lại phát triển ra vùng ven nội hữu
ngạn sông Hồng theo dọc đờng 32, đờng 6, đờng 1. Dân số khống chế phía hữu ngạn không quá 1,5 triệu dân.
Về không gian và đất
Hiện nay, nhiều dự án phát triển nhà ở và đô thị đã và đang bớc vào thực hiện. Nhà nớc đã cấp 6310 ha đất ruộng cho Hà Nội phát triển đến năm
2005 và 2010.
Khu vực phát triển và mở rộng Thủ đô phía hữu ngạn sông Hồng thuộc lãnh thổ các quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Nam quận Hai Bà Tr-
ng, huyện Từ Liêm và Thanh Trì, hiện tại đang là khu vực đô thị hoá mạnh và có tới
358100 ngời với 2271,3 ha xây dựng
Dự kiến đến năm 2020 Hà nội sẽ có 5 khu đô thị
1. Quận Tây Hồ. 2. Quận Cầu Giấy bao gồm quận Cầu Giấy và phần phát triển mở
rộng về phía Tây sông Nhuệ. 3. Khu vực Thanh Xuân bao gồm quận Thanh Xuân và phần mở rộng
về phía Nam. 4. Khu vực đô thị Nam đờng Minh Khai.
5. Khu vực đô thị mới phía Nam Cầu Thăng Long. Đây là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển và đang rất hấp dẫn vốn đầu t với nhiều
khu, cụm công nghiệp, nhiều khu đô thị mới, các trung tâm tài chính thơng mại dịch vụ và nhiều cơ sở tạo thị khác.
2.2. Kế hoạch phát triển nhà ở Hà Nội giai đoạn 2001-2005 và 2010.
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đầu t phát triển nhà ở theo phơng châm Nhà nớc và nhân dân cùng làm huy động tối đa các nguồn lực để phát triển nhà ở.
Trong giai đoạn 2001-2005, Thành phố đầu t xây dựng mới 3,5 triệu m2 nhà ở.
95
Đến năm 2010, phấn đấu đạt mục tiêu bình quân 9 m2ngời, đầu t xây dựng mới từ 9-10 triệu m2 nhà ở.
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2001-2005 nh sau:
Phát triển nhà ở theo các dự án từ 1,2-1,5 triệu m2. Nhà ở do nhân dân tự đầu t cải tạo xây dựng từ 1,8-2 triệu m2.
Trong đó nhu cầu về quỹ nhà ở do ngân sách đầu t 315 400 m2 víi kinh phÝ
thùc hiƯn íc tÝnh kho¶ng 536,2 tû đồng bao gồm:
Nhà ở phục vụ di dân giải phóng mặt bằng: 232.000 m2, diện tích đất khoảng 43 ha, kinh phí ớc tính 394,4 tỷ đồngkhoảng 5000 căn hộ đang
là nhu cầu cấp bách. Nhà ë ®Êt phơc vơ NghÞ qut sè 581998NQUBTVQH-10 ngµy
2081998 cđa ban thêng vụ quốc hội về giao dịch nhân sự về nhà xác lập trớc ngày 171991: 42.162 m
2
đất, kinh phí ớc tính 71,675 tỷ đồng.
Nhà ở để cải tạo, di chuyển dân đang ở các nhà chung c cao tầng trong tình trạng nguy hiểm: 19.240 m2 với 481 căn hộ với diện tích đất là1 ha,
kinh phí ớc tính 32,708 tỷ đồng. Nhà ở, đất ở để thực hiện Quyết định số 202000QĐ-TTg ngày 322000
của Thủ tớng Chính phủ về hỗ trợ ngời hoạt động cách mạng từ trớc Cách mạng tháng 81945 cải thiện nhà ởnăm 2002 phải hoàn thành:
22.000 m
s
, diện tích đất 7,3 ha, kinh phí ớc tính 37,74 tỷ đồng. Ngoài ra còn đẩy mạnh việc tiếp nhận nhà tự quản thuộc sở hữu Nhà nớc về
Thành phố quản lý để bán và cho thuê. Đồng thời đầu t cải tạo khoảng 500.000 m2 quỹ nhà ở của Nhà nớc thuộc các khu nhà ở do Thành phố quản lý và tiếp
nhận nhà tự quản với kinh phí 500 tỷ đồng
Sửa đến đây rồi 3. Một số giải pháp huy động các nguồn vốn đầu t của Hà nội
Để huy động các nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế, cần phải thực hiện nhiều giải pháp về huy động và sử dụng vốn hiệu quả, tập trung vào một số biện
pháp chủ yếu nhằm huy động các nguồn đầu t trong và ngoài nớc. Dới đây là một số giải pháp nhằm huy động vốn nói chung phục vụ cho việc
xây dựng hạ tầng đô thị.
Xác định các công trình, địa bàn và quy mô u tiên gọi vốn đầu t của mọi thành phần kinh tế.
Cụ thể hoá việc thực hiện quỹ đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị và vùng ngoại thành, thực hiện hình thức đầu t BOT, sử dụng quỹ đất tạo
vốn để xây dựng công trình hạ tầng
96
Sớm hình thành thị trờng vốn; cải thiện môi trờng đầu t; đơn giản hoá c¸c thđ tơc cÊp ph¸t, kiĨm tra, kiĨm so¸t vèn đối với các doanh nghiệp;
phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ đầu t. Đổi mới nâng cao chất lợng hoạt động của ngành tài chính, ngân hàng;
phát triển các công ty đầu t tài chính. Tạo cơ chế, mở rộng kênh và hình thức để các doanh nghiƯp tù bỉ sung vèn, ®Ĩ thu hót vèn trong dân và
vốn đầu t nớc ngoài.
Hình thành và củng cố thị trờng tài chính, thị trờng chúng khoán. mở rộng các hình thức bảo hiểm: nhân thọ, tài sản, tai nạn
Nâng cao chất lợng xây dựng và thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn ODA để giải ngân nhanh, đảm bảo sử dụng hết nguồn ODA theo tiến độ
kế hoạch. Xây dựng quy chế thống nhất về đền bù, giải phóng mặt bằng, đơn giản hoá thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án, rút vốn, mya sắm thiết
bị khi cần thiết sử dụng công ty t
vấn quốc tế để kiểm tra chất lợng và
giá thiết bị, vật t nhập khẩu theo dự án. Sử dụng vốn đầu t đúng mục đích theo dự án, qua đấu thầu giảm thiểu
lãng phí nhất là trong khâu thi công xây dựng. Sử dụng vốn từ các loại chơng trình, dự án theo phơng pháp lồng ghép chơng trình, dự án để
nâng cao hiệu quả vốn đầu t.
Tập trung quy hoạch, phân công hợp lý ngành nghề sản xuất kinh doanh theo địa bàn, từng quận, huyện, trung tâm và ngoại vi.
Xác định cơ cấu sản xuất mũi nhọn và đặc thù để phát huy thế mạnh của Thủ đo về lực lợng cán Bộ, trung tâm giao lu và sự chỉ đạo của Trung -
ơng. Tập trung xây dựng và quản lý tốt các khu công nghiệp, công nghệ cao.
Tiếp tục sắp xếp lại DNNN trên địa bàn, giảm mạnh về số lợng, chỉ giữ lại DNNN ở một số lĩnh vực thực sự chủ đạo và có thế mạnh, cổ phần
hoá phần lớn các DNNN trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, chế biến hàng tiêu dùng thông thờng, quy mô vừa và nhở Khuyến khích các
hình thức t bản Nhà nớc trong liên kết kinh doanh, lập các công ty cổ
phần có phần vốn góp của các DNNN với các thành phần kinh tế khác Đa dạng hoá sở hữu, khuyến khích mạng lập các cơ sở sản xuất kinh
doang phù hợp với pháp luật.
Hoàn thiện môi trờng đầu t, đơn giảm hoá thủ tục cấp phát, kiểm tra kiểm soát theo đúng pháp luật đối với mọi doanh nghiệp, phát triển các
loại hình dịch vụ hỗ trợ đầu t.
Thực hiện tốt các biện pháp nêu trên sẽ có tác động lớn đối với việc hoàn thiện môi trờng đầu t kinh doanh, đây là những biện pháp chung nhất, có tính
chất quyết định trong việc huy động mọi nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế vào việc đầu t thực hiện các nhiệm vụ mà quy hoạch đã định.
97
iI. Nhu cầu nhà ở của ngời dân Hà Nội trong thời kỳ tới
Xác định nhu cầu nhà ở của dân c là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong công tác hoạch định chơng trình phát triển nhà ở, bỏi vì nhu cầu của
dân c vừa là mục tiêu cuối cùng phải đáp ứng, vừa là động lực cơ bản của
bất kỳ chơng trình phát triển nhà ở nào.
Đối tợng có nhu cầu về nhà ở.
Cần phải nhận thấy rằng không chỉ những ngời hiện cha có nhà ở mới có nhu cầu mà còn phải kể đến những ngời có nhà nhng thiếu những tiện nghi thiết
yếu hoặc tiện nghi cha đáp ứng đợc yêu cầu của họ. Có thể thấy tại Hà nội thì những nhóm ngời sau là đang có nhu cầu về nhà ở nh:
Những ngời sống trong c¸c ngâ xãm cã diƯn tÝch chËt tréi.  Dân sống trong các chung c thấp tầng đợc xây dựng từ lâu.
Các gia đình đang phải sử dụng chung công trình phụ nh: bếp, nhà tắm,
khu vệ sinh Ngời dân sống ở khu vực có hạ tầng cơ sở kém nh điện, nớc, đờng giao
thông.
Vị trí nhà ở mong muốn.
Do cơ sở hạ tầng của Thành phố cha đợc xây dựng đồng bộ nên phần lớn ngời dân đều muốn sống gần trung tâm, thêm vào đó là thói quen lâu đời trong sinh
hoạt cũng khiến lực hút về trung tâm tăng lên. Đặc điểm này của ngời dân Hà Nội sẽ là trở ngại không nhở cho các kế hoạch dãn dân khu trung tâm, giải toả
mặt bằng, phát triển các khu đô thị mới và các khu công nghiệp.
Diện tích nhà mong muốn.
Không ai không muốn có một căn nhà rộng tuy nhiên nếu xét đến cả khả năng tài chính thì diện tích sẽ bị giới hạn ở phạm vi nhất định. Có thể chia ra thành
những mức sau:
Trên 100 m2: nhãm ngêi cã thu nhËp cao hay chung sèng nhiÒu thế hệ. Trong khoảng trên dới 50 m2: nhóm ngới có thu nhập trung bình, gia
đình trẻ có ít thành viên. Dới 30 m2: những ngời có thu nhập dới trung bình và nghèo, đang thực
sự có khó khăn về nhà ở. Nh thế những dự án phát triển nhà ở cho ngời nghèo rất cần chú ý tới việc xây
dựng những căn hộ nhở, giá thành thấp, phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của họ.
98
Về số phòng và tiện nghi sinh hoạt.
Bên cạnh nhu cầu về việc mở rộng diện tích ở, nhu cầu về số phòng và tiện nghi sinh hoạt cũng tăng lên mạnh mẽ. Phần lớn ngời dân Hà nội mong muốn đợc
sống trong những đơn vị ở có 3 - 4 phòng.
Các kế hoạch phát triển nhà ở phải dựa trên nhu cầu có khả năng thanh toán của ngời dân. Cần cố gắng tìm hiểu về dự định cải thiện điều kiện ở của
ngời dân Hà Nội dựa trên cơ sở nhu cầu có khả năng thanh toán của họ chứ không phải nhu cầu đơn thuần.
Theo khảo sát, 36,2 số gia đình có dự định cải thiện điều kiện ở. Tỷ lệ những hộ gia đình có dự định này tập trung cao nhất vào nhóm mức lơng khả giả, rồi
thấp dần xuống theo mức thu nhập. Điều đó cho thấy xu hớng gia tăng tình trạng bất bình đẳng về nhà ở trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, nếu thiếu sự
điều tiết của Nhà nớc. Các nhóm mức sống thấp có nhu cầu cao và cấp thiết về cải thiện điều kiện ở, nhng phần lớn họ thiếu khả năng thanh toán. Một công
trình nghiên cứu về nhà ở của ngời nghèo Hà Néi cho biÕt 40 nhµ ë cđa hä cã chÊt lợng rất thấp nh nhà tạm. Song 25 ngời nghèo đợc hởi không nghĩ đến cải
tạo nhà ở vì không có tiền. Bảng:
Tỷ lệ hộ gia đình có dự định xây dựng, nâng cấp nhà ở theo mức thu nhập
Nhóm mức sống Có dự định cải thiện nhà ở
Nhóm giàu 45.8
Nhóm trên trung bình 40.3
Nhóm trung bình 38.6
Nhóm dới trung bình 26.7
Nhóm nghèo 21.9
Nguồn: Viện Nghiên cứu xã hội học
Đứng dới góc độ là chủ đầu t thì những con số trên cho biết đâu là khách hàng tiềm năng của họ. Tuy nhiên dự định cải thiện nhà ở không đồng nghĩa với mua
nhà mới càng không có nghĩa đây sẽ là những ngời có nhu cầu ở tại những chung c cao tầng trong tơng lai. Chúng ta cần phải đi sâu và xem xét cụ thể hơn
nhu cầu của họ.
Qua một cuộc khảo sát cho thấy: 13 số gia đình đợc hởi nói họ có dự định cải thiện điều kiện ở và theo nhiều cách khác nhau:
Sửa chữa, nâng cấp nhà ở cũ: 82,5 Tìm nơi ở mới: 50
Cha dứt khoát giữa hai cách trên: 37,7
99
Nh thế, sửa chữa, nâng cấp nhà ở là hoạt động chủ yếu nhất của những hộ gia đình có dự định cải thiện điều kiện ở, sau đó mới là xây dựng hoặc mua
nhà mới. Vì thế, nhiệm vụ quan trọng nhất trong Chơng trình phát triển nhà ở Hà Nội là tạo điều kiện để mọi tầng lớp dân c Hà Nội có thể tự lực cải thiện
từng bớc điều kiện ở của mình đồng thời tăng tính hấp dẫn và phù hợp hơn nữa đối với những dự án xây dựng nhà mà Thành phố đang triển khai.
Trong số 50 gia đình dự định tìm nơi ở mới tỷ lệ những ngời có ý định thuê nhà chỉ chiếm l,2. Bên cạnh giá thuê nhà khá cao thì dờng nh việc cha có sự
vận hành bình thờng của thị trờng nhà đất trong đó có vấn đề các quy định và thể chế pháp luật là trở ngại chính cho việc mở rộng hoạt động thuê và cho
thuê nhà ở. Có thể nhu cầu thuê nhà tập trung ở các hộ gia đình trẻ mới tách ra ở riêng và những ngời nhập c, sinh viên các tỉnh về Hà Nội học tập. Đây cũng là
vấn đề mà các dự án phát triển nhà ở với mục đích cho thuê cần lu tâm.
Để trang trải cho các nhu cầu cải thiện chỗ ở, gần một nửa số gia đình trên cho biết họ sẽ phải vay mợn thêm từ những nguồn sau:
Vay của bạn bè, ngời thân trong gia đình: đây là ngn vay chđ u chiÕm kho¶ng 50.
 Vay vèn tõ Ngân hàng chỉ chiếm gần 20. Chi phí lấy từ tiền bán nhà cũ là 30
Nh thế nhu cầu về một thị trờng tín dụng bất động sản cũng nh nhu cầu về một thị trờng nhà đất là khá lớn ở Thành phố Hà nội.
Từ những nghiên cứu trên đây về nhu cầu nhà ở của ngời dân Hà nội cho thấy các dự án phát triển nhà ở muốn có đợc thành công phải coi trọng yếu tố nghiên
cứu thị trờng, phát hiện ra đối tợng khách hàng tiềm năng, xem xét nhu cầu của họ về căn nhà trong tơng lai cũng nh phơng thức mà họ sẽ sử dụng để tài trợ cho
nhu cầu của mình. Tất cả những yếu tố xem xét đó để đảm bảo những căn nhà xây dựng xong sẽ có ngời sử dụng, tránh tình trạng nhà thừa thì vẫn thừa mà
thiếu thì vẫn thiếu nh hiện nay.
100
II. Một số giải pháp nhằm tăng cờng đầu t phát triển nhà ở tại Hà nội

1. Giải pháp huy động vốn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quan điểm phát triển nhà ở Hà Nội đến năm 2010.

Tải bản đầy đủ ngay(122 tr)

×