1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
Bài toán về tăng trưởng Xử lý số liệu để đánh giá chất lượng lao động

Bài toán về tăng trưởng Xử lý số liệu để đánh giá chất lượng lao động

Tải bản đầy đủ - 62trang

Tuy vậy công tác quản lý và sử dụng ODA ở Việt Nam cũng còn có những mặt yếu kém và đứng trước những khó khăn, thách thức, nhất là ở các khâu chuẩn bị, tổ chức thực
hiện và theo dõi đánh giá dự án. Ðể cải thiện tình hình ở các khâu yếu nói trên, trong thời gian tới, Chính phủ dự kiến triển khai các cơng tác sau:
Ban hành Thông tư liên tịch Bộ Kế hoạch và Ðầu tư- Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 172001NÐ-CP ngày 4 tháng 5 năm 2001 về những nội dung liên quan tới tài
chính của các chương trình dự án ODA. Sớm xúc tiến xây dựng để trình ban hành Nghị định mới về Tái định cư và giải phóng
mặt bằng, nhằm giải quyết cơ bản những vướng mắc về vấn đề này đối với các dự án ODA có xây dựng cơ bản.
Tiếp tục tiến trình làm hài hoà thủ tục tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án ODA giữa Việt Nam và các nhà tài trợ.
Thông qua nhiều phương thức và quy mô đào tạo và các hình thức hỗ trợ khác nhau nhằm tăng cường năng lực quản lý và thực hiện ODA ở các cấp
Kiện toàn hệ thống theo dõi và đánh giá dự án từ các Bộ, ngành trung ương tới địa phương nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA; đưa
công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản lý và theo dõi dự án.
CHƯƠNG 3: MỐI LIÊN HỆ GIỮA TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM
3.1 Tác động của hội nhập kinh tế tới tăng trưởng kinh tế thông qua hai chỉ tiêu FDI và ODA

3.1.1 Bài toán về tăng trưởng


Giữa đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ta thấy có mối liên hệ thuận, cụ thể trong bài tồn tăng trưởng sau:
Xét mơ hình tăng trưởng Harrod Domar Ký hiệu Yt; It là tông cầu, tổng đầu tư của thời kỳ t
Ta có: đầu tư trong thời kỳ t chính là sự biến động của luồng vốn tư bản xét trong thời điểm đang xét:
xét trong cùng một thời điểm thì : It = ∆K = Kt+1 – Kt
Gọi Qt là năng lực sản xuất của nền kinh tế, xét trong điều kiện cân bằng thì : Qt= Yt
Qt= ρ. Kt Trong đó
v =
ρ 1
với v là hệ số gia tăng vốnhệ số ICOR- ỉncrement Capital output Ratio
Y K
v ∆
∆ =
Hay xét tại một thời điểm cụ thể
Y t
I t
Y t
K v
∆ =
∆ ∆
∆ ∆
=
Suy ra
1 t
I v
Y =

hay
1 t
Y t
I v
t Y
Y =

Nhận thấy
t Y
Y ∆
chính là tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế và
t Y
t I
chính là tỷ trọng vốn đầu tư trên tổng sản lượng quốc gia
Hệ số ICOR v cho biết số vốn cần thiết để gia tăng 1 đơn vị sản lượng đầu ra, như vậy hệ số ICOR càng nhỏ thì lượng vốn đầu tư cần thiết để đạt đến một mức tăng trưởng đề
ra là càng nhỏ tức là hiệu quả đầu tư vốn càng cao.

3.1.2 Tình hình tăng trưởng của Việt Nam những năm gần đây


t I
dt dK
=
Bảng dưới đây sẽ tóm tắt tăng trưởng GDP theo các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp – xây
dựng và dịch vụ
Bảng 3.2: GDP và tăng trưởng GDP theo các lĩnh vực chính
Năm GDP,
tăng trưởng,
giá so sánh 1994
Tỷ lệ tăng GDP
hàng năm Tỷ lệ tăng trưởng các lĩnh vực kinh tế
hàng năm Nông,lâm,thu
ỷ sản Công
nghiệp,xây dựng
Dịch vụ
1993 164043
8,08 3,28
12,62 8,64
1994 178534
8,83 3,37
13,39 9,56
1995 195567
9,54 4,80
13,60 9,83
1996 213833
9,34 4,40
14,46 8,80
1997 231264
8,15 4,33
12,62 7,14
1998 244596
5,76 3,53
8,33 5,08
1999 256272
4,77 5,23
7,68 2,25
2000 273666
6,79 4,63
10,07 5,32
2001 292535
6,89 2,98
10,39 6,10
2002 313247
7,08 4,17
9,48 6,54
2003 336242
7,34 3,62
10,48 6,45
2004 362092
7,69 3,50
10,20 7,47
Trung bình
7,52 3,99
11,11 6,93
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2006
Từ đầu năm 1992,nền kinh tế Việt Nam bắt đầu có những khởi sắc với tốc độ tăng trưởng 8,7 và đạt mức cao nhất vào năm 1995 với tốc độ tăn trưởng là 9,5. Sáu năm
liên tục 1992-1997, Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng trên 8. Do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực năm 1997,tốc độ tăng trưởng của
Việt Nam giảm xíng 5,8 năm 1998 và 4,8 năm 1999. Từ năm 2003 tăng trưởng kinh tế đã có sự phục hồi, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình giai đoạn 2003-2007 đạt
8.04. Nếu so sánh với các nước trong khu vực thì tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam đứng thứ hai sau Trung Quốc, cao hơn các nước ASEAN khác như Malaysia,Philipin,
Indonesia và Thái Lan. Toocs độ tăng trưởng của Việt Nam qua các những thời kỳ được thể hiện trong hình 2. Có thể nhận thấy từ đầu thập niên 90 đến nay mặc dù có những
dao động về tốc độ tăng GDP nhưng nhìn chung tốc độ tăng trưởng của cả giai đoạn 1991-2005 là tương đối ổn định.
Mặc dù đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ấn tượng trong giai đoạn 1990-2007 ,nhưng tăng trưởng của Việt Nam những năm qua chủ yếu dựa vào những
nhân tố theo chiều rộng. Chất lượng tăng trưởng cua Việt Nam đã được cải thiện thể hiện qua sự tăng lên của năng suất các yếu tố tổng hợp TFP trong tăng trưởng GDP
hàng năm, từ 14,28 thời kỳ 1992-1997 lên 22,6 thời kỳ 1998-2002 và 28,2 giai đoạn 2003 đến nay,tuy nhiên, tăng trưởng do yếu tố vốn chiếm tới 52,73 và do yếu tố
lao động chiếm tới 19,07 tức là cả hai yếu tố này còn chiếm gần 34 tổng cả ba yếu tố tác động đến tăng trưởng xem bang1. So sánh với các nước trong khu vực thì tỷ lệ
đóng góp của TFP vào tăng trưởng hàng năm của Việt Nam còn thấp hơn nhiều, tỷ lệ này của Thái Lan là 35, của Philipin là 41, của Indonesia là 43. Tỷ lệ đóng góp
của các yếu tố đầu vào đến tăng trưởng Việt Nam cho thấy vốn vẫn là động lực cơ bản cho tăng trưởng.
Xem xét tốc đọ tăng GDP và sự biến động của tỷ lệ đầu tư trong GDP cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của Việt Nam từ đầu thập niên 1990 gắn liền với việc gia tăng
của tỷ lệ đầu tư trong GDP. Nếu như trong thời kỳ 1986-1990 tỷ lệ đầu tư còn thấp chỉ là 12,6 thì tốc độ tăng trưởng cũng chỉ đạt 4,3. Trong khi đó giai đoạn 1991-1995
khi tỷ lệ đầu tư lên tới 22,3 thì tốc độ tăng trưởng cũng tăng mạnh lên 8,2 . Trong giai đoạn 1996-2000 tỷ lệ đầu tư trong GDP đạt 33,2 tốc độ tăng GDP giảm nhẹ
xuống còn gần 7. Dặc biệt là trong giai đoạn 2001-2007 tỷ lệ đầu tư trong GDP tăng mạnh lên 38,8 thì tốc độ tăng GDP là 7,62. Sự sụt giảm của tốc độ tăng trưởng thời
kỳ 1998 đến 2003 một phần là do cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực và do cơ chế chính sách ngày càng khơng theo kịp với tình hình mới làm cho hiệu quả vốn đầu tư
giảm sút nhanh, dẫn đến tỷ lệ đầu tư trong GDP tăng nhanh trong khi tốc độ tăng GDP vẫn chưa được phục hồi so với thời kỳ trước khủng hoảng.
3.1.3 Tác động của vốn đầu tư FDI và viện trợ ODA tới tốc độ tăng trưởng kinh tế

3.1.3.1. Tác động của viện trợ ODA đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam


Như đã đề cầp Hệ số ICOR v cho biết số vốn cần thiết để gia tăng 1 đơn vị sản lượng đầu ra. Xuất phát từ bài tốn tăng trưởng đã nêu trên ta sẽ tính chỉ số ICOR để xem xét
tác động của ODA đến tăng trưởng GDP.
Với công thức :
1 t
Y t
ODA v
t Y
Y =

ta sẽ xác định được tác động của ODA tới tăng trưởng GDP.
Năm GDP,
giá so sánh

1994, tỷ đồng


Y Mức tăng
ODA, giá so sánh năm

1994, tỷ đồng



K
∆Y
ICOR=

K
∆Y v
ODA thực hiện, giá
so sánh 1994, tỷ
đồng ODA
Tỷ lệ ODA
trên GDP,
ODAY Tác động
của ODA đối với
tăng trưởng,
GDP
1993
164043 49328.8
12270 4.02
5141.00 3.13
0.78
1994
178534 54296.3
14491 3.75
7951.00 4.45
1.19
1995
195567 64685.0
17033 3.80
7240.20 3.70
0.97
1996
213833 74315.0
18266 4.07
8440.50 3.95
0.97
1997
231264 88607.0
17431 5.08
9598.90 4.15
0.82
1998
244596 90952.0
13332 6.82
12882.00 5.27
0.77
1999
256272 99855.0
11676 8.55
14306.00 5.58
0.65
2000
273666 115109.0
17394 6.62
17769.00 6.49
0.98
2001
292535 129460.0
18869 6.86
16879.00 5.77
0.84
2002
313247 147993.0
20712 7.15
17237.00 5.50
0.77
2003
336242 166814.0
22995 7.25
15947.00 4.74
0.65
2004
362092 189319.0
25850 7.32
17925.00 4.95
0.68
2005
393031 213931.0
30939 6.91
19667.00 5.00
0.72
Trung bình cả giai đoạn 18558
6.02 13152.58
4.82 0.83
Bảng 3.1 : Tính tốn tác động của ODA tới tăng trưởngGDP
Từ bảng tính tốn trên ta thu được kết quả giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2005 tốc độ tăng bình quân GDP toàn xã hội là 18558 tỷ đồng, hệ số ICOR bình qn đạt 6.02 ,
đóng góp bình qn của ODA cho tăng trưởng GDP là o,83,tỷ trọng ODA bình quân là 4,82.
Qua bảng số liệu trên ta thấy ICOR của Việt Nam giai đoạn 200-2005 có xu hướng tăng lên cùng với mức tăng của ODA hàng năm. Theo đánh giá của các nhà đầu tư thì
ICOR từ 2 đến 5 là hợp lý. Xu hướng tăng lên của ICOR Việt Nam được xem như là một bất lợi trong đầu tư ở Việt Nam. Ta sẽ xem xét mối quan hệ giữa ODA và chỉ số
ICOR của Việt Nam trên bộ số liệu giai đoạn 1993-2005 bằng mơ hình kinh tế lượng
Xét chỉ số ICOR như hàm số phụ thuộc vào tỷ trọng của ODA trong tổng GDP bàng cách lập mơ hình sau
1 2
R=
t
ICO ODA GDP
T U α α
α + ⋅
+ ⋅ +
Với: ICOR: là hệ số gia tăng vốn. ODAGDP : là tỷ ODA trong tổng GDP hàng năm.
T : là biến xu thế T= 1,2,…,13
1 2
, , α α α
: là các hệ số
α
Vì khi chưa có viện trợ ODA thì chỉ số ICOR là một số dương Vì theo nhận định trên thì ICOR có xu hướng tăng lên khi ODA tăng
Sở dĩ ta phải sử dụng biến xu thế T trong mô hình vì sự tương quan cùng chiều giữa ODA và GDP khi quan sát được diễn ra theo xu thế của những năm gần đây giai đoạn
200-2005.
Ta ước lượng được phương trình kinh tế lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS như sau:
ICOR = 0,689819 + 0,779430ODAGDP0,224097T
o
1
α
Nhận thấy
, ,
2 1
α α
α
do vậy các hệ số ước lượng của mơ hình đều phù hợp về mặt kinh tế.
Giá trị P_value của các hệ số
2 1
, α
α
lầ lượt là 0.041 và 0,0182 đều nhỏ hơn 0,05 nên các hệ số này đều có ý nghĩa về mặt thống kê. Tuy nhiên giá trị P_value của hệ số chặn
là 0,6234 0,05 nên có thể mơ hình phù hợp sẽ khơng có hệ số chặn. Ta sẽ ước lượng lại mơ hình bằng phương pháp OLS khơng có hệ số chặn:
Ta có phương trình ước lượng mới về hệ số ICOR
ICOR = 0,935815ODAGDP + 0,212133T
Nhận thấy các hệ số
1 2
,
α α
như vậy các hệ số ước lượng của mô hình đều phù hợp về mặt kinh tế.
Giá trị P_value của
2 1
, α
α
đều nhỏ hơn 0,05 nên kết quả thu được hồn tồn có ý nghĩa về mặt thống kê. Ngoài ra giá trị
2
R
đã hiệu chỉnh là 0,742733 tức là trong điều kiện các yếu tố khác là khơng đổi thì sự tăng lên của tỷ trọng ODA sẽ giải thích được 74,2733 sự
tăng lên của hệ số ICOR. Ta có thể kết luận rằng giữa ODA và hệ số ICOR có quan hệ
thuận chiều. Cứ 1 tăng lên của tỷ trọng ODA sẽ làm hệ số ICOR tăng thêm 0,935815 ,ngồi ra hệ số ICOR có xu hướng tăng thêm 0,212133 qua các năm. Như vậy ODA tăng
lên kéo theo xu hướng tăng lên của hệ số gia tăng vốn ICOR, điều này có nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn giảm đi gây bất lợi cho đầu tư của nền kinh tế. Tuy vậy sự gia tăng của vốn
ODA vẫn làm cho nền kinh tế tăng trưởng như vậy ODA vẫn có những tác động tích cực cho nền kinh tế Việtt Nam. Để khảo sát điều này ta thiết lập mơ hình sau đây:
LogGDP = C +
β
LogODA +
ε
Với : LogGDP là tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm LogODA là tốc độ tăng luồng vốn ODA
Các hệ số C hệ số chặn C ,
β
do tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn dương và do sự phù hợp về quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng vốn ODA
Ta có phương trình ước lượng sau đây:
LogGDP = 6.919986 + 0.588594.LogODA
Kết quả của mơ hình ước lượng hồn tồn có ý nghĩa về mặt kinh tế , ngồi ra Ngoài ra giá trị
2
R
đã hiệu chỉnh là 0,863251 khá cao cho thấy trong điều kiện các yếu tố khác là khơng đổi thì sự tăng lên của dòng vốn ODA giải thích được 86,3251 sự tăng lên của tăng
trưởng kinh tế.
3.1.3.2. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Một cách tương tự ta xét mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng GDP. Số liệu khảo sát cho giai đoạn 1995-2005
Mơ hình được thiết lập như sau:
LogGDP = C +
α
LogFDI +
ε
Kết quả thu được :
LogGDP = 7,157081 + 0,449468LogFDI Kết quả thu được là hồn tồn có ý nghĩa về mặt thống kê và về mặt kinh tế các hệ
số đều dương và các giá trị P_value đều nhỏ hơn 0,05. Ngoài ra giá trị
2
R
đã hiệu
chỉnh là 0,998143 rất cao cho thấy trong điều kiện các yếu tố khác là khơng đổi thì sự tăng lên của FDI giải thích 99,8 sự tăng lên của GDP . Như vậy 1 tăng lên của
FDI kéo theo sự tăng lên 0,449468 sự tăng lên của GDP. Ta có thể thấy mối quan hệ thuận chiều này qua đồ thị sau đây
3.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới việc nâng cao chất lượng lao động

3.2.1. Xử lý số liệu để đánh giá chất lượng lao động


Để đánh giá chất lượng nguồn lao động trong nền kinh tế có rất nhiều tiêu chí để xác định như tỷ lệ gia tăng của lương lao động trình độ cao qua các năm, tỷ lệ thất nghiệp
hàng năm….Trong khuôn khổ chuyên đề thực tập tôt nghiệp, em xin được lựa chon một số thống kê về lao động một số ngành trong hai bảng số liệu thống kê dưới đây
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị phân theo vùng
Lao động bình quân trong khu vực Nhà nước do trung ương quản lý phân theo ngành kinh tế
Để thuận tiện, ta sẽ chọn hai tiêu chí đó là tỷ lệ thất nhiệp hàng năm và lượng lao động hàng năm trong lĩnh vực khoa học cơng nghệ và tài chính tín dụng thuộc khu vực Nhà
Nước quản lý. Số liệu khảo sát thống kê cho giai đoạn 1996-2005.
3.2.2.Hội nhập kinh tế quốc tế và vấn đề thất nghiệp
Qua khảo sát thực tế ta thấy rằng tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam hàng năm có xu hướng tăng lên khi các khoản đầu tư và viện trợ từ nước ngoài ngày càng nhiều.
Nhưng một câu hỏi đặt ra là đi kềm với xu thế đó liệu tỷ lệ thất nghiệp liệu có giảm hay khơng hay tỷ lệ này lại vận động theo một cơ chế khác.
Để xem xét vấn đề này ta sẽ lập mơ hình sau:
Unemployment = C +
α
LOGODA +
β
LOGFDI +
ε
Trong đó : Unemployment là tỷ lệ thất nghiệp hàng năm LOGODA là tỷ lệ tăng hàng năm của ODA
LOGFDI là tỷ lệ tăng hàng năm của FDI
Các hệ số của mơ hình : C,
β α
,
Từ kết quả trên ta thu được mơ hình sau:
Unemployment = 7,894132 + 2,092271 LOGODA -1,817306 LOGFDI
Kết quả thu được là hoàn toàn phù hợp với ý nghĩa thống kê, các giá trị P_value đều nhỏ hơn 0,05 .Giá trị
2
R
đã hiệu chỉnh khá cao 0,766801 cho thấy trong điều kiện các yếu tố khác là khơng đổi thì sự tăng lên của FDI và ODA giải thích được 76,68 sự tăng lên
của tỷ lệ thất nghiệp.Cứ 1 tăng lên của ODA dẫn đến 2,092271 tăng lên của tỷ lệ thất nghiệp;1 tăng lên của FDI sẽ dẫn đến giảm 1,8717306 tỷ lệ thất nghiệp. Nếu cả
FDI và ODa cùng tăng 1 thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng lên một tỷ lệ là 0,22 .Điều này là hồn tồn dễ hiểu vì khi một nền kinh tế được đẩy mạnh phát triển và đầu tư vào các
ngành,các lĩnh vực thì ln diễn ra sự chuyển dịch lao động giữa các ngành và trong q trình đó ln tồn tại ,một tỷ lệ thất nghiệp tất yếu mà người ta thường gọi là thất nghiệp
tự nhiên. Rõ ràng khi đầu tư trực tiếp nứơc ngồi tăng lên thì sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tức là FDI và tỷ lệ thất nghiệp có quan hệ ngược chiều nhau. Nhưng tại sao
ODA lại có tác động cùng chiều với thất nghiệp. Điều này đã được lý giải khi bàn về xu hướng biến động của ODA. Tác động của ODA tới nền kinh tế là tích cực và góp phần
làm tăng trưởng GDP. Nhưng khi GDP của Việt Nam có xu hướng tăng cao thì các nhà tài trợ lại muốn cho Việt Nam hưởng ít hơn những khoản ODA ưu đãi và nhận nhiều
hơn những khoản ODA có ràng buộc. Chính điều này đã tác động làm giảm đầu tư mà như ta đã đề cập là khi hệ số ICOR tăng thì hiệu quả đầu tư giảm và thất nghiệp sẽ tăng
lên.
3.2.3.Hội nhập kinh tế quốc tế và vấn đề nâng cao chất lượng lao động
Tiếp theo ta sẽ xem xét các luồng vốn đầu tư có tác động thế nào đến tỷ lệ lao động chất lượng cao mà lựa chọn ở đây là lao động hàng năm trong lĩnh vực khoa học cơng nghệ
và tài chính tín dụng thuộc khu vực Nhà Nước quản lý. Số liệu khảo sát thống kê cho giai đoạn 1996-2005.
Thiết lập mơ hình
chatluongcao = C +
α
LOGODA +
β
LOGFDI +
ε
Với chatluongcao
:
là lượng lao động hàng năm trong lĩnh vực khoa học cơng nghệ và tài chính tín dụng thuộc khu vực Nhà Nước quản lý
LOGODA là tỷ lệ tăng hàng năm của ODA LOGFDI là tỷ lệ tăng hàng năm của FDI
Các hệ số của mơ hình : C,
β α
,
Mơ hình ước lượng được khơng có ý nghĩa về mặt thống kê do giá trị P_value của hệ số LOGODA là 0,2616 lớn hơn 0,05. Ta sẽ ước lượng lại mơ hình với điều kiện khơng có
LOGODA
chatluongcao = C +
β
LOGFDI +
ε
Ta được mơ hình sau đây:
chatluongcao = -99.36342 + 15,28973 LOGFDI
Mơ hình thu được là hồn tồn có ý nghĩa về mặt thống kê các giá trị P_value đều nhỏ hơn 0,05. Giá trị
2
R
đã hiệu chỉnh khá cao 0,926157 cho thấy trong điều kiện các yếu tố khác là khơng đổi thì sự tăng lên của FDI giải thích được 92,6 sự tăng lên của lao
động chất lượng cao mà ở đây là lao động của hai ngành khoahoc_cơng nghệ và tài chính_tín dụng. Cứ 1 tăng lên của FDI sẽ làm lượng lao động chất lượng cao của hai
ngành này tăng lên 15,28973. Tuy nhiên hệ số chặn lại âm, điều này không phải là một nghịch lý mà nó cho thấy được hiệu quả nâng cao chất lượng lao động nước ta còn
phụ thuộc quá nhiều vào đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Điều này là khơng thể tránh khỏi vì điều kiện kinh tế xã hội nước ta còn rất hạn chế, nước ta là nước đang phát triển
và đang cố gắng vươn lên trở thành nước có thu nhập trung bình vào giai đoạn tới. Đây cũng là một sự thật mà chúng ta phải tìm cách vượt qua.
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN
TRONG THỜÌ GIAN TỚI

4.1 Một số giải pháp nhăm phát triển thị trường cung lao động


Trên cơ sở những đánh giá và phân tích trên ta đưa ra một số khuyến nghị đối với cung lao động trên thị trường lao động Việt Nam như sau
4.1.1 Thực hiện hiệu quả cơng tác kế hoạch hố dân số và gia đình, tạo ra nguồn cung lao động hợp lý cho từng thời kỳ phát triển kinh tế-xã hội, trên cơ sở đó, hướng tới hình
thành cung lao động chất lượng cao, có quy mơ và tốc độ tăng hợp lý. 4.1.2 Phát triển giáo dục, đào tạo để nâng cao chất lượng của cung lao động theo các
giải pháp có tính chiến lược, lâu dài bao gồm: Thực hiện phổ cập trung học cơ sở toàn quốc và nâng cao tỷ lệ học sinh phổ thông
trung học trong độ tuổi đi học cấp này. Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo trong lực lượng lao động và đảm bảo cơ cấu hợp
lý giữa các cấp trình độ. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; phấn đấu chuyển sang đào tạo theo tiêu
chuẩn các nước phát triển. Chuyển sang đào tạo theo định hướng cầu lao động đào tạo gắn với sử dụng, gắn với
cầu của thị trường lao động, cung cấp lao động có chất lượng tay nghề, có sức khoẻ, có kỷ luật, tác phong cơng nghiệp, có văn hố… cho thị trường trong nước và hội nhập
quốc tế. Đa dạng hoá các loại hình trường, lớp đào tạo, dạy nghề Nhà nước, tư nhân, quốc tê,
dần dần hình thành thị trường đào tạo lao động kỹ năng phù hợp với pháp luật.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài toán về tăng trưởng Xử lý số liệu để đánh giá chất lượng lao động

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×