1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 42 (trang)
Những đặc điểm chính: Nguyên nhân:

Những đặc điểm chính: Nguyên nhân:

Tải bản đầy đủ - 42trang

hộ đợc xem truyền hình. 100 các xã có báo nhân dân, báo Hà Tây. Nếp sống văn hoá đợc đẩy mạnh, có 14.30030.890 hộ đợc công nhận gia đình văn hoá. Có 1945
làng xã xây dựng hơng ớc làng xã, có 3098 di tích đợc nhà nớc công nhận di tích lịch sử.

III. Thực trạng phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 1996-2000.


1. Những đặc điểm chính:


- Thạch Thất có diện tích đất tự nhiên 12.807 ha, gồm 20 xã thị trấn, là huyện n«ng nghiƯp cã 11 x· vïng n«ng giang, 9 x· vùng đồi gò.
- Lực lợng lao động xã hội của huyện khá lớn, mức độ thu hút vao công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp cha nhiều. Năm 2000 lao động sản xuất công
nghiệp-tiểu thủ công nghiệp là 13.00068.421 ngời. - Đặc biệt có 8 làng nghề truyền thống đang phát triển mạnh với các nghề nh
mộc cổ truyền, mộc dân dụng, mây tre giang đan, cơ kim khí, Trong đó
phát triển mạnh kể cả diện rộng là nghề chế biến sản xuất đồ mộc, cơ kim khí với đội ngũ kỹ thuật đông đảo đã góp phần quan trọng nâng cao mức sống
nhân dân. - Có hệ thống đờng điện, trạm biến áp phủ kín 20 xã.

2. Tình hình sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp 1996-2000.


Trong những năm qua tuy t×nh h×nh kinh tÕ- x· héi cã nhiỊu khã khăn nhng các cấp uỷ, chính quyền từ xã đến huyên đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất
công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tạo ra sự chuyển biến và đạt đợc một số kết quả
đáng kể:

a. Những kết quả đạt đợc:


- Đã tập trung khá lớn nguồn vốn đầu t cải tạo hệ thống trạm biến áp và đờng dây tải điện, hệ thống giao thông liên xã, các trơc giao th«ng nèi liỊn tØnh lé,
qc lé tíi cơm dân c, một số nơi đã bố trí đợc bến bãi chứa vật t nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp.
23
- Lực lợng sản xuất ngoài quốc doanh phát triển khá mạnh, với nhiều loại hình sản xuất:
+ 4 hợp tác xã sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. + 5 tổ hợp tác.
+ 15 công ty trách nhiệm hữu hạn.
+ Đặc biệt có 9.300 hộ sản xuất kinh doanh công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp đủ các ngành nghề. Lực lợng trên chủ yếu tập trung ở các xã có nghề thủ công
truyền thống. Ngoài ra nhiều làng đã có nghề mới nh xay sát lơng thực, vận tải, may mặc, khâu bóng, phát triển ở nhiều xã trong huyện. Các loại hình sản xuất
công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh đã thu hút một lực lợng lao
động thờng xuyên năm sau nhiều hơn năm trớc: Năm 1996 có 8.675 lao động
công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp , chiếm tỷ lệ 14 lao động xã hội; năm 2000 có 13.000 lao động, chiếm 19 lao động xã hội.
- Do nhu cầu cạnh tranh để tồn tại và phát triển đã đẩy nhanh mức độ cơ giới hoá ở các khâu, chính vì vậy nhiều sản phẩm có chỗ đứng ổn định ở thị trờng
trong nớc và một số thị trờng tham gia xuất khẩu.
- Trên địa bàn duy nhất có 2 doanh nghiệp nhà nớc sản xuất vật liệu xây dựng đang từng bớc ổn định sản xuất.
- Sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua có tốc độ tăng trởng khá, tốc độ tăng bình quân trong thời gian 1996-2000 là 14,3.
- Thu ngân sách ngoài quốc doanh giữ ở mức ổn định. Năm 1996 gia trị công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp là 59 tỷ đồng, thu ngoài quốc doanh là 1,118 tỷ
đồng gồm cả dịch vụ và xây dựng cơ bản. Đến năm 2000, giá trị công nghiệp-
tiểu thủ công nghiệp là 100,2 tỷ đồng, thu ngoài quốc doanh là 1,294 tỷ gồm cả dịch vụ và xây dựng cơ bản.
- Những năm qua, các câp, các ngành, các đoàn thể, nhất là hội phụ nữ đã bớc đầu quan tâm đến công tác khuyến công. 12 xã chủ yếu là thuần nông đã tổ
chức đợc 25 lớp học các nghề: Mây tre giang đan, khâu bóng, làm nón mũ lá,
chế biến lơng thực thực phẩm, thêu ren, tin học điện tử cho 1.701 ngời.
24
Ngoài ra Trung tâm kỹ thuật hớng nghiệp dạy nghề đã tổ chức dạy nghề và thi nghề cho: 3.150 học sinh theo chơng trình hớng nghiệp và đào tạo nghề cấp tốc
phục vụ nhu cầu sản xuất. - Kết quả trên bớc đầu tạo ra những tiền đề mới cho sự phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp. Song so với yêu cầu và tiềm năng thì đang còn nhiều tồn tại yếu kém.

b. Những tồn tại:


- Tỷ lệ lao động công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp so với tổng số lao động xã hội trên địa bàn hàng năm còn thấp bình quân 5 năm la 15,5.
- Một số làng nghề truyền thống phát triển mạnh song số làng thuần nông ít nghề còn chiếm tỷ lệ cao 4654 làng chiếm 85. Đáng chú ý là lực lợng sản
xuất của các làng nghề bung ra cha tổ chức lại, hiện tợng nhiều hộ sản xuất kinh doanh lớn nhng không đăng ký kinh doanh. Tình trạng ô nhiễm môi tr-
ờng: không khí, nguồn nớc, tiếng ồn ở các xã nh xã Phùng Xá, Hữu Bằng, Chàng Sơn đang ở mức báo động, làm ảnh hởng nhiều đến sức khoẻ công
đồng dân c. Song việc khắc phục còn nhiều khó khăn vợt tầm giải quyết của cơ sở, huyện.
- Công nghiệp quốc doanh trên địa bàn nhỏ bé, còn nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
- Thị trờng tiêu thụ còn hạn hẹp, nhất là thị trờng xuất khẩu. - Công nghệ sản xuất lạc hậu, mẫu mã cải tiến chậm, khả năng cạnh tranh còn
hạn chế. Đáng chú ý đang xuất hiện tình trạng làm hàng xô, chất lợng sản phẩm kém ảnh hởng đến uy tín nghề truyền thống.
- ý thức,trách nhiệm và chấp hành lập pháp của các cơ sở sản xuất cha nghiêm. - Việc nhân cấy nghề, phát triển nghề mới gặp nhiều khó khăn về nhận thức, về
kinh phí đào tạo nghề, vì vậy hiệu quả đào tạo nghề đáp ứng ở mức độ thấp. - Công tác quản lý Nhà nớc tuy có quyết tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ
chính quyền từ xã đến huyện nhng bộ máy quản lý từ các cơ sở xã, thị trấn đến các ban ngành cha đợc củng cố kiện toàn, chức năng nhiệm vụ còn chồng
chéo, hầu hết các xã, thị trấn vẫn cha bố trí cán bộ theo dõi. 25
- Cơ sở kỹ thuật hạ tầng không đáp ứng nh đờng liên xã còn hẹp, yếu về kết cấu, bến bãi hầu nh cha có hoặc bố trí tuỳ tiện làm ảnh hởng thờng xuyên đến
chật tự an toàn giao thông, hệ thống đờng dây và trạm biến áp, thông tin liên
lạc tuy có đầu t cải tạo, nâng cấp song còn nhiều bất cập.
Danh sách Số làng có nghề và số làng đạt tiêu chuẩn làng nghề
năm2000 và dự kiến 2005. TT
Tên xã Số làng
trong
xã Năm 2000
Dự kiến 2005 Số
làng
có nghề
Số làng đạt tiêu
chuẩn làng nghề
Số làng có nghề
Số làng đạt tiêu
chuẩn làng nghề
1 Cẩm Yên
3 2
2 Đại Đồng
1 1
1 1
3 Lại Thợng
6 4
4 Phú Kim
4 3
5 Hơng Ngải
1 1
1 1
6 Canh Nậu
1 1
1 1
7 Dị Nậu
2 2
2 1
8 Phùng Xá
2 2
2 2
9 Hữu Bằng
1 1
1 1
10 Bình Phú
4 4
4 4
11 Thạch Xá
2 2
1 2
2 12
Chàng Sơn 1
1 1
1 1
13 Cần Kiệm
3 2
3 2
14 Đồng Trúc
4 1
1 3
15 Hạ Bằng
3 1
1 2
16 Tân Xã
3 2
17 Bình Yiên
6 4
18 Kim Quan
2 2
19 Liên Quan
4 1
3 20
Thạch Hoà 1
1 Cộng:
54 20
7 43
14
26

3. Nguyên nhân:


- Xuất phát điểm về kinh tế- xã hội của huyện Thạch Thất còn thấp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém đã ảnh hởng đến tốc độ phát triển của công
nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của huyện.
- Trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý của lực lợng lao động của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp còn hạn chế.
- Công nghệ kỹ thuật cha đợc đầu t đúng mức. - Nguồn vèn cho vay cßn cha cao, l·i xuÊt cßn Ýt hấp dẫn để khuyến khích ngời
dân tham ra, mở rộng sản xuất kinh doanh. - Xây dựng công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn là một vấn đề lớn.
Nhng nhận thức đang còn coi là vấn đề còn mới, từ đó sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền cơ sở các mặt: Con ngời và bộ máy
quản lý cụ thể, tổ chức lãnh đạo cha ngang tầm với yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra.
- Các chế độ chính sách có đề ra nhằm khuyến khích tháo gỡ cho cơ sở. Song quá trình thực hiện còn nhiều khó khăn, chậm chễ trong việc triển khai thực
hiện.
27
Chơng III
Phơng hớng và giải pháp phát triển công nghiệp tiểu

thủ công nghiệp giai đoạn 2001-2005. I. Phơng hớng phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2010.
Chuyển nhanh theo những lợi thế, khai thác mọi tiềm năng sẵn có, khai thác thế mạnh của từng vùng, tạo ra sự tăng trởng nhanh, hiệu quả kinh tế, xã hội cao,
thực hiện cơ cấu kinh tÕ theo híng N«ng nghiƯp-C«ng nghiƯp, tiĨu thđ c«ng nghiƯp- dịch vụ du lịch.
Chú trọng phát triển nông nghiệp theo hớng đa canh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng phát triển chăn nuôi, rau quả tơi, cây công nghiệp, giữ vững diện
tích lúa, đảm bảo an toàn lơng thực, đáp ứng nhu cầu tăng lên của dân số, quan tâm phát triển các cây lơng thực có giá trị kinh tế cao cùng với phát triển nông nghiệp,
đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tăng nhanh công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, các nghề thủ công truyền thống nh khai thác,
sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, chế biến đồ mộc, cơ kim khí, thủ công mỹ nghệ để tăng tỷ trọng công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế,
đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, trớc hết là: Thuỷ lợi, điện, giao thông, thông tin liên lạc, dịch vụ du lịch, trờng học, bệng viện, trạm y tế xã. Hình
thành các khu đô thị mới, thị trấn thị tứ, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất dịch vụ khu công nghệ cao Hoà Lạc, đại học Quốc Gia đợc xây dựng.
Tiếp tục sự nghiệp giáo dục, y tế, phổ cập trung học cơ sở vào năm 1999. Tiến tới phổ cập PTTH vào năm 2010. Làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình,
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, từng bớc giải quyết tốt vấn đề xã hội, nâng cao mức hởng thụ văn hoá cho nhân dân, bảo vệ môi trờng, kỷ cơng pháp luật, đảm bảo
an ninh chính trị, an toàn xã hội.
28
II. Phơng hớng và mục tiêu phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2001-2005.

1. Quan điểm phát triển công nghiệp, tiĨu thđ c«ng nghiƯp:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Những đặc điểm chính: Nguyên nhân:

Tải bản đầy đủ ngay(42 tr)

×