1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong ba năm 1998, 1999, 2000.

Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong ba năm 1998, 1999, 2000.

Tải bản đầy đủ - 72trang

2.1.3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong ba năm 1998, 1999, 2000.


Những năm đầu thực hiện việc chuyển đổi cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, Cơng ty gặp khơng ít khó khăn: khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật, về
nguồn vốn… Trong một số năm trở lại đây, do những biến động phức tạp của thị trường,
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các đơn vị kinh doanh cả trong và ngồi nước, hoạt động kinh doanh của Cơng ty cũng ít nhiều bị ảnh hưởng. Tuy nhiên,
nhờ sự năng động trong quản lý của ban lãnh đạo và nỗ lực phấn đấu của các cán bộ công nhân viên, Công ty đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, phản
ánh qua những số liệu cụ thể sau: •
Về tình hình hoạt động kinh doanh nói chung: Theo như bảng 1 ta thấy, trong ba năm qua 1998, 1999, 2000, tình hình
kinh doanh của Cơng ty tương đối tốt. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều trong các năm: từ 6318057.86 USD năm 1998 đến 6549210.7 USD năm 2000.
Đây là cũng là doanh số cao nhất từ trước đến giờ của Công ty. Điều này thể hiện xu hướng hoạt động ngày một phát triển của Công ty. Mặc dù, vào năm
1999 kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty thấp hơn so với năm 1998 với 6250721.2 USD, nhưng tình hình này xuất phát từ nhiều ngun nhân về phía
mơi trường kinh doanh. Đó có thể là do hiện nay Nhà nước cho phép rất nhiều loại hình doanh nghiệp được thực hiện xuất nhập khẩu. Thêm vào đó, đối với
một số mặt hàng như đồ điện tử, hàng thực phẩm, may mặc… kim ngạch nhập khẩu của Công ty giảm do Nhà nước thực hiện hạn chế nhập khẩu các mặt hàng
này để bảo hộ các ngành sản xuất trong nước. Ngoài ra, trong những năm gần đây thị trường hàng nhập ngoại hầu như bị thả nổi. Hàng nhập lậu tràn vào thị
trường Việt Nam từ nhiều phía và tất nhiên gắn liền với trốn thuế nên giá rẻ, tạo nên một sự cạnh tranh không cân sức với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà
Công ty xuất nhập khẩu Hai Bà Trưng không phải là một ngoại lệ. Tuy nhiên, do Công ty đã biết phát huy thế mạnh của mình, tận dụng được uy tín đã có bấy lâu,
37
đa phương hố, đa dạng hố các loại hình kinh doanh, mở rộng đối tác đồng thời nhanh chóng chuyển hướng sang các mặt hàng mới như hoá chất Nhật, giấy
nhơm Hàn Quốc, thuỷ tinh chì Trung Quốc… nên đến năm 2000, kim ngạch XNK của Công ty không hề bị suy giảm mà đã tăng hơn so với năm 1999 là
298489.5 USD, đạt 104.78 so với năm 1999. Điều đó thể hiện khả năng vươn lên thích ứng với thị trường của Công ty là khá cao.
Kim ngạch xuất nhập khẩu giảm kéo theo tổng doanh thu của Công ty cũng giảm với tổng doanh thu năm 1999 chỉ đạt 95.12 so với năm 1998 tương
đương với 172890.678 triệu đồng. Song sang đến năm 2000 tổng doanh thu của Công ty đã tăng lên 192893.39 triệu đồng, đạt 111.57 so với năm 1999. Tuy
nhiên, tổng lợi nhuận của Công ty lại thay đổi theo chiều hướng khác. Năm 2000, mặc dù là năm có tổng doanh thu lớn nhất, nhưng tổng lợi nhuận lại thấp
hơn so với năm 1999 chỉ đạt 112280.785 triệu đồng tương đương 93.567 - năm có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và tổng doanh thu thấp nhất. Điều này
có thể được giải thích khi ta nhìn vào mức nộp ngân sách Nhà nước trong ba năm của Công ty. Như chúng ta thấy, năm 1999 là năm Cơng ty có mức nộp
Ngân sách thấp nhất, chỉ đạt 968.156 triệu đồng, bằng 41.07 so với năm 1998 và 44.53 so với năm 2000. Như vậy, có thể năm 1999, do tình hình thị trường
có nhiều khó khăn, Nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi cho Công ty như miễn giảm thuế xuất nhập khẩu hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp. Song cũng có thể
một phần do Công ty thay đổi cung cách làm ăn, giảm những chi phí khơng cần thiết, mua được rẻ nhưng bán đắt hoặc do sự biến động của tỷ giá theo hướng có
lợi…nên hiệu quả kinh doanh tốt hơn.

Về tình hình tài chính của Cơng ty. Nghiên cứu bảng cân đối kế tốn sơ lược của Cơng ty trong ba năm Bảng
2, ta có thể đánh giá một cách khái qt về tình hình tài chính của Cơng ty như sau:
Tổng tài sản của Công ty thấp nhất vào năm 1999 với số tiền là 28827.798 triệu đồng và cao nhất vào năm 2000 với số tiền là 32942.523 triệu đồng.
38
Điều này hoàn toàn phù hợp với quy mô của tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và tổng doanh thu của các năm. Xét chiều hướng phát triển theo thời gian thì
năm 1999 tổng tài sản của Cơng ty giảm so với năm 1998, chỉ bằng 91.51 , song đến năm 2000, tổng tài sản của Công ty lại tăng lên đáng kể, vượt hơn
4114.725 triệu đồng, bằng 114.27 so với năm 1999. Nguồn vốn của Công ty cũng có những thay đổi tương tự. Năm 1998 tổng
nguồn vốn của Công ty là 27086.965 triệu đồng. Đến năm 1999 tổng nguồn vốn của Công ty giảm 2687.238 triệu đồng, bằng 90.079 so với năm 1998. Tuy
nhiên, Công ty lại khôi phục được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình vào năm 2000 với nguồn vốn tăng thêm 11.87 so với năm 1999 tương đương
28517.126 triệu đồng. Điều này chứng tỏ quy mô tài sản và nguồn vốn của Cơng ty có chiều hướng tăng lên, đáp ứng được nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh
và đạt mục tiêu tăng trưởng, phát triển. •
Về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong ba năm vừa
qua chúng ta sẽ xem xét các chỉ tiêu sau: Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm. Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận sau thuế
có trong một trăm đồng doanh thu và được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêu thụ.
Bảng 3. Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
Đơn vị: Triệu đồng. Các chỉ tiêu
Năm1998 Năm 1999 Năm2000 So sánh
9998 200099 1. Lợi nhuận sau thuế
100 120
112.28 120 93.56 2. Doanh thu tiêu thụ 181763.41 172890.678 192893.39 95.11 111.57
3. Doanh lợi tiêu thụ Sản phẩm = 12
0.055 0.069
0.058 126.15 83.864 Nguồn : Công ty xuất nhập khẩu Hai Bà Trưng
Theo bảng 3 ta thấy doanh lợi tiêu thụ sản phẩm của Công ty tăng đều trong các năm. Năm 1998 là 0.055 tức là cứ 100 triệu doanh thu thì có 0.055
39
triệu tiền lãi. Năm 1999 con số này là 0.069 tương đương với 0.014 triệu tiền lãi được tăng thêm trong 100 triệu doanh thu. Đến năm 2000, mặc dù doanh lợi
tiêu thụ sản phẩm của Công ty đã chững lại song vẫn cao hơn so với năm 1998. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này có thể là do trong năm 1999, khi Công
ty chuyển hướng từ các mặt hàng điện tử đã tràn ngập thị trường sang các mặt hàng mới như thuỷ tinh chì, giấy nhơm… bán được với giá cao nên lợi nhuận
sau thuế tăng nhanh. Nhưng năm 2000, vì có thêm nhiều doanh nghiệp cũng tham gia xuất nhập khẩu những mặt hàng này nên lợi nhuận sau thuế khơng còn
tăng được như trước. Doanh lợi vốn hay còn gọi là tỷ lệ hồn vốn đầu tư được tính bằng lợi
nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư.
Bảng 4. Doanh lợi vốn
Đơn vị: Triệu đồng. Các chỉ tiêu
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 So sánh
9998 200099
1. Lợi nhuận sau thuế 100
120 112.28
120 93.567
2. Tổng tài sản có 31502.401 28827.798 32942.524 91.5 114.27
3. Doanh lợi vốn 3 = 12
0.317 0.416
0.341 131.13 81.879 Nguồn: Công ty xuất nhập khẩu Hai Bà Trưng.
Theo bảng 4 ta thấy doanh lợi vốn của Công ty cũng thay đổi tương tự như doanh lợi tiêu thụ sản phẩm. Năm 1999 là năm có doanh lợi vốn cao nhất là
0.416 tức là cứ một đồng tài sản thì cho 0.416 đồng lợi nhuận, tăng 31.13 so với năm 1998. Năm 2000, như đã trình bày ở trên do những thay đổi của thị
trường nên lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm đi so với năm 1999, một đồng tài sản đưa vào kinh doanh chỉ đem lại 0.341 đồng lợi nhuận, tức là giảm
18.878 so với năm 1999. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi Cơng ty cần năng động hơn nữa trong việc khai khác các nguồn hàng mới, tìm kiếm các
40
thị trường mới để tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Như vậy, thơng qua phân tích một cách sơ lược các chỉ tiêu cơ bản, chúng ta có thể thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong ba năm là
tương đối tốt. Mặc dù vậy vẫn còn tồn tại một vài vấn đề chưa thật hoàn chỉnh mà Cơng ty cần phải xem xét và tìm phương án giải quyết, tạo điều kiện cho
hoạt động kinh doanh được thuận lợi hơn.
2.2.THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HAI BÀ TRƯNG.

2.2.1. Huy động vốn chủ sở hữu.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong ba năm 1998, 1999, 2000.

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×