1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
Huy động vốn chủ sở hữu. Vay vốn ngân hàng.

Huy động vốn chủ sở hữu. Vay vốn ngân hàng.

Tải bản đầy đủ - 72trang

thị trường mới để tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Như vậy, thơng qua phân tích một cách sơ lược các chỉ tiêu cơ bản, chúng ta có thể thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm là
tương đối tốt. Mặc dù vậy vẫn còn tồn tại một vài vấn đề chưa thật hồn chỉnh mà Cơng ty cần phải xem xét và tìm phương án giải quyết, tạo điều kiện cho
hoạt động kinh doanh được thuận lợi hơn.
2.2.THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HAI BÀ TRƯNG.

2.2.1. Huy động vốn chủ sở hữu.


Vốn chủ sở hữu, như đã nói ở chương I, là thành phần khơng thể thiếu trong tồn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay
của các doanh nghiệp Việt Nam, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn tài trợ. Cũng như các doanh nghiệp Nhà nước khác, Công
ty xuất nhập khẩu Hai Bà Trưng hoạt động với nguồn vốn chủ sở hữu tương đối nhỏ, chỉ chiếm khoảng 14 so với tổng nguồn vốn kinh doanh.
Tuy nhiên, điều đáng chú ý là sau một thời gian dài thành lập và hoạt động, vốn chủ sở hữu của Công ty ln được bảo tồn và phát triển. Chỉ xét trong ba
năm 1998, 1999, 2000, mặc dù tình hình thị trường có nhiều biến động, song ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty được giữ khá ổn định, chỉ dao động
trong khoảng 4415.436 triệu đồng đến 4428.116 triệu đồng. Năm 1999, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng nhiều nhất, khoảng 3 tương đương 12.68
triệu đồng. Năm 2000, nguồn vốn của Công ty bị chững lại do sự bão hồ của thị trường và có giảm đi song tỷ lệ này rất nhỏ khoảng 0.06. Nhờ thế nguồn vốn
chủ sở hữu của Công ty được huy động vào kinh doanh luôn được bổ sung, góp phần đảm bảo hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong mọi tình huống phức tạp
của thị trường. Điều này thể hiện hiệu quả kinh doanh của Công ty tương đối tốt, Cơng ty
làm ăn có lãi. Chính phần lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh đã bổ
41
sung và làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu bởi vì trong những năm gần đây, cơng ty khơng còn được cấp vốn Ngân sách như trước nữa. Công ty cũng chưa thực
hiện cổ phần hoá nên chưa thể bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu.

2.2.2. Vay vốn ngân hàng.


Với nguồn vốn chủ sở hữu tương đối nhỏ so với nhu cầu vốn lưu động như đã nói ở trên chỉ chiếm khoảng 14 tổng nguồn vốn, vay vốn ngân hàng được
coi như một giải pháp hữu hiệu để đảm bảo nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Là một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập
khẩu, Công ty đã sử dựng một cách triệt để các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu tại các ngân hàng ngoại thương Việt Nam hiện nay, trong đó chủ yếu là các hình
thức vay vốn để thu mua hàng xuất khẩu theo đúng LC quy định, hợp đồng ngoại thương đã ký kết, đơn đặt hàng và mở LC thanh tốn hàng nhập khẩu.
Các hình thức vay vốn thơng qua mở LC này giúp cho Công ty đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh khi xuất hoặc nhập hàng một cách kịp thời. Thêm vào đó,
hình thức vay vốn này giúp Cơng ty giảm một phần chi phí so với hình thức vay trực tiếp bằng ngoại tệ hoặc tiền đồng, vì khi vay tiền đồng đổi sang ngoại tệ để
thanh toán hàng nhập khẩu, khách hàng phải mất một khoản tiền do chênh lệch tỷ giá mua, bán của ngân hàng.
Theo như bảng cân đối kế tốn của Cơng ty, năm 1998 nguồn vốn vay ngân hàng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh, khoảng
68.815 tương đương 21678.354 triệu đồng. Đây cũng là năm Công ty sử dụng nguồn tài trợ từ phía ngân hàng là lớn nhất. Đến năm 1999, nguồn vốn này đã
giảm đi một cách đáng kể, chỉ còn chiếm 44.789 trong tổng nguồn tương đương với 12914.214 triệu đồng. Và đến năm 2000, con số này chỉ còn là
7742.714 triệu đồng, chiếm 23.504, bằng 59.955 so với năm 1999. Việc giảm tỷ trọng nguồn vốn vay ngân hàng trong tổng nguồn trong khi quy mơ kinh
doanh của Cơng ty có chiều hướng tăng thể hiện khả năng huy động vốn của
42
doanh nghiệp từ các nguồn khác có chi phí rẻ hơn và tiện lợi hơn. Điều này sẽ được làm rõ hơn trong phần phân tích dưới đây.

2.2.3. Sử dụng tín dụng thương mại.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Huy động vốn chủ sở hữu. Vay vốn ngân hàng.

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×