1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
Huy động được những nguồn vốn có chi phí thấp và linh hoạt.

Huy động được những nguồn vốn có chi phí thấp và linh hoạt.

Tải bản đầy đủ - 72trang

Ngân quỹ của Công ty luôn dương và khá ổn định qua các năm. Năm 1998 là năm có ngân quỹ lớn nhất, bằng 4611.582 triệu đồng; thấp nhất là năm 2000
với 3908.438. Ngân quỹ của Cơng ty có giảm đi trong những năm gần đây song sự thay đổi này khơng đáng kể.
Như vậy, qua phân tích trên ta thấy rằng, kế hoạch tài trợ của Công ty đã đáp ứng được một trong những yêu cầu quan trọng của nó là đảm bảo đủ nguồn
vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty trong các điều kiện khác nhau của thị trường. Đây là một trong những nhân tố góp phần làm tình hình tài chính của
Cơng ty ổn định, tài sản lưu động đủ để trả các khoản nợ và tài sản cố định được tài trợ chắc chắn.

2.3.1.2. Huy động được những nguồn vốn có chi phí thấp và linh hoạt.


Bên cạnh việc đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, kế hoạch tài trợ của Cơng ty còn tìm được những nguồn có chi phí thấp, có khả năng thay
đổi quy mơ một cách linh hoạt tuỳ theo những phức điều kiện phức tạp của thị trường.
Bảng 9. Cơ cấu nguồn vốn. Đơn vị: Triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 1998
Năm 1999 Năm 2000
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng 1. Vay ngắn hạn
21678.345 68.81 12914.214 44.80 7742.714 23.50 2. Phải trả người bán 2526.734 8.02
144.828 0.50 2501.429 7.59
3. Ng.mua ứng trước 336.1
1.07 9687.023 33.60 15280.29 46.38 4. Phải trả khác
2545.777 8.08 1653.616 5.74 2992.684 9.085 5. Nguồn vốn CSH
4415.436 14.02 4428.116 15.36 4425.398 13.43 Tổng nguồn vốn
31502.392 100 28827.797 100 32942.52 100 Nguồn: Công ty xuất nhập khẩu Hai Bà Trưng.
Nghiên cứu nguồn vốn huy động của Công ty, đặc biệt là trong hai năm gần đây 1999, 2000 ta thấy nguồn vốn chủ yếu mà Công ty đang sử dụng là
vay ngắn hạn, phải trả người bán, người mua ứng trước và vốn chủ sở hữu. Trong đó, các khoản người mua ứng trước chiếm tỷ trọng lớn nhất và ngày càng
có xu hướng gia tăng. Năm 1999, nguồn này tăng gần 29 lần chiếm 33.6 tổng
48
nguồn vốn. Đến năm 2000, tỷ trọng nguồn này trong tổng nguồn huy động là 46.38. Các khoản phải trả khác cũng được sử dụng ngày càng tăng.
Đây là những nguồn có chi phí tương đối thấp so với những nguồn khác, thậm chí nhiều khi Cơng ty có thể sử dụng mà khơng phải trả phí. Chính điều
này đã góp phần làm giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó năng cao lợi nhuận của hoạt động kinh doanh.
Bảng 10. Doanh lợi vốn chủ sở hữu. Đơn vị: Triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
So sánh 9998
200099 1. Lợi nhuận sau thuế
100 120
112.28 120
93.57 2. Vốn chủ sở hữu
4415.436 4428.116 4425.398 100.29 99.94 3. Doanh lợi vốn chủ
sở hữu = 12 0.023
0.027 0.025
119.66 93.62 Nguồn: Công ty xuất nhập khẩu Hai Bà Trưng.
Theo bảng phân tích doanh lợi trên vốn chủ sở hữu trên, ta thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng đều trong các năm, lần lượt là 0.023,
0.027, 0.025. Như vậy, năm 1998, một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh đem lại 0.023 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 1999, con số này tăng lên là 0.027
do lợi nhuận tăng 20 so với năm 1998. Sang năm 2000, do lợi nhuận thu được giảm nên doanh lợi vốn chủ sở hữu giảm đi 6.38 tương đương một đồng vốn
chủ sở hữu đưa vào sử dụng chỉ đem lại 0.025 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là giảm 0.003 đồng so với năm 1999. Tuy nhiên, chỉ tiêu này vẫn cao hơn so với
năm 1998. Nhìn chung, việc sử dụng các nguồn vốn có chi phí thấp đã phần nào giúp
doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất kinh doanh, giảm giá vốn hàng bán và nhờ đó tăng được sức cạnh tranh trên thị trường. Bằng chứng là Công ty đã được các
bạn hàng lựa chọn và tin tưởng trả tiền trước ngày càng nhiều như đã phân tích ở trên.
49
Bên cạnh đó, việc dùng các nguồn vốn này còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp linh động hơn trong việc mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh bằng
cách đơn giản là giảm vay vốn ngân hàng hoặc chỉ nhận tiền ứng trước để cung cấp hàng hoá cho những bạn hàng truyền thống. Hoạt động kinh doanh của
Công ty cũng an tồn hơn do khơng phải đối mặt với nguy cơ khách hàng khơng thanh tốn tiền hàng đã mua.

2.3.1.3. Tỷ lệ bị chiếm dụng vốn ngày càng giảm.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Huy động được những nguồn vốn có chi phí thấp và linh hoạt.

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×