1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 119 (trang)
Tình hình kinh tế- xã hội.

Tình hình kinh tế- xã hội.

Tải bản đầy đủ - 119trang

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
2.400 ha. Do nhu cầu thực tế phát triển công nghiệp của địa phương, sau khi được Chính phủ cho phép
điều chỉnh, đến nay diện tích đất cơng nghiệp của thành phố tăng lên 4.700 ha.
Trong số các khu công nghiệp của Hải Phòng, có 3 Khu cơng nghiệp KCN được thành lập theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ là KCN Nomura, KCN Đình Vũ và KCN Đồ Sơn trước kia là KCX Hải Phòng
96. Bên cạnh các KCN thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thời gian qua thành phố Hải
Phòng cũng đã xây dựng một số các khu, cụm công nghiệp. Hiện nay, thành phố và các doanh nghiệp đang
tập trung quy hoạch chi tiết và đầu tư hạ tầng cơ sở một số KCN như: Tân Liên, Shinec, Tràng Duệ, VSIP
Singapore, Foxconn Đài Loan, Hapaco, Vinashin,... doanh nghiệp khi đầu tư
vào thành phố, tạo cho doanh nghiệp một môi
trường đầu tư tốt nhất. Từ đó thu hút sự quan tâm của
các nhà đầu tư góp phầm tăng cường hoạt động
XTĐT của thành phố
Tóm lại, với các điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng thuận lợi như vậy, nhà đầu tư sẽ yên tâm hơn khi tiến hành đầu tư tại thành phố do khơng tốn kém chi phí đầu tư
xây dựng cũng như khơng lo dự án sẽ bị trì hỗn hay chậm tiến độ do sự thiếu thốn cơ sở vật chất. Điều này giúp ích rất lớn cho các cơ quan XTĐT trong q trình thu
hút vốn đầu tư nước ngồi.

1.2.5 Tình hình kinh tế- xã hội.


Khi tiến hành đầu tư, nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến tình hình kinh tế- xã hội của địa phương đó. Một địa phương với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững với
tiềm năng phát triển lớn sẽ dễ dàng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài hơn do tiềm năng về hiệu quả kinh tế- xã hội mà nó mang lại cho dự án sẽ cao hơn. Một nền kinh
tế với tốc độ tăng trưởng cao và ổn định đồng nghĩa với việc đời sống người dân cũng được cải thiện, các yếu tố về cải thiện môi trường đầu tư cũng được quan tâm
đúng mức…Điều đó giúp dự án triển khai một cách hiệu quả hơn, mang lại hiệu quả cao hơn do thị trường tiêu thụ rộng lớn, sự thuận lợi trong q trình đầu tư. Và do
đó, hoạt động XTĐT sẽ đem lại kết quả cao hơn. Trong những năm qua, tình hình kinh tế- xã hội của Hải Phòng có những điểm chính như sau:
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương

Tốc độ tăng GDP Bảng 1.
3 : Tốc độ tăng GDP hàng năm
Năm 2002
2003 2004
2005 2006
2007 2008
Tốc độ tăng GDP của Hải Phòng
10,64 10,71
11,39 12,27
12,51 12,82 13,02
Tốc độ tăng GDP của Việt Nam
7,08 7,28
7,6 8,4
8,2 8,48
6,23
Nguồn: Sở KH- ĐT Hải Phòng Biểu đồ 1.5: Tốc độ tăng GDP của Hải Phòng và Việt Nam
2 4
6 8
10 12
14
2002 2003
2004 2005
2006 2007
2008
Tốc độ tăng GDP của Hải Phòng và Việt Nam
Tốc độ tăng GDP của Hải Phòng Tốc độ tăng GDP của Việt Nam
Theo kế hoạch đặt ra, đến năm 2010 Hải Phòng giữ tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt 12- 13 năm, chiếm khoảng 4- 4.5 GDP của cả nước. Trong
những năm qua Hải Phòng luôn giữ vững tốc đổ tăng trưởng GDP khá ổn định giao động trong mức 12- 13 hoàn thành tốt những chỉ tiêu đặt ra. Tổng sản phẩm quốc
nội luôn đạt mức cao và tăng liên tục. Kết quả này cũng bảo đảm cho mục tiêu GDP bình quân đầu người tăng khá, đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra.

Các ngành kinh tế trọng điểm.

Về sản xuất cơng nghiệp: Cơng nghiệp Hải Phòng tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn,
sản xuất sản phẩm xuất khẩu, tạo nguồn thu lớn và giải quyết nhiều việc làm như ngành đóng tàu, vật liệu xây dựng, dệt may... Đẩy mạnh đầu tư vốn, công nghệ nâng
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
cao năng lực đóng mới và sửa chữa tầu thuỷ, nhất là những tầu trọng tải lớn trên 1 vạn tấn đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Trong 5 năm qua 2004 - 2008 cơng nghiệp Hải Phòng phát triển với tốc độ nhanh, khá ổn định và đồng đều ở các khu vực nhà nước, ngoài Nhà nước và khu
vực có vốn đầu tư nước ngồi. Trong 5 năm 2004 - 2008 giá trị sản xuất cơng nghiệp tăng bình quân mỗi năm là 19,85 vượt mục tiêu đề ra tăng 16 - 16,5.
 Về xuất khẩu: Tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố tăng với tốc độ cao. Trong thời kỳ 5
năm 2004 - 2008 kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn thành phố tăng bình quân hàng năm là 21,25 chỉ tiêu kế hoạch là 19,0năm. Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm
2008 bình quân đầu người đạt 458 USDngười so với mục tiêu kế hoạch đề ra là 300 USDngười. Trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn, kim ngạch xuất
khẩu hàng công nghiệp chiếm từ 75,0 đến 90.
Bảng1.4: Giá trị hàng xuất khẩu trên địa bàn thành phố Đơn vị: Tỷ đồng
2004 2005
2006 2007
2008 Kinh tế Trung ương
52706 70846
96334 124901
145461
Kinh tế đại phương 392098 435910
475760 492219
513256
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 265911 314401
441326 641133
798564
Tổng 712719 823162 1015426 1260260 1459289
Nguồn: Sở KH- ĐT Hải Phòng
 Về thuỷ sản: Với mục tiêu xây dựng Hải Phòng thành trung tâm dịch vụ thuỷ sản, sản xuất
giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu của miền Bắc, là hướng đột phá góp phần tăng trưởng kinh tế thành phố. Nhờ mở rộng diện tích ni thâm canh
và bán thâm canh nên sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh qua các năm. Tốc độ tăng bình quân hàng năm là 16năm.
 Về dịch vụ: Các ngành dịch vụ đều phát triển khá, một số lĩnh vực đạt tốc độ tăng trưởng
cao. Cảng Hải Phòng được đầu tư nâng cấp, sản lượng hàng hố thơng qua cảng tăng nhanh, vượt xa so với dự báo, khối lượng hàng hố thơng qua cảng năm 2004 là 7,6
triệu tấn, năm 2005 là 8,57 triệu tấn, năm 2006 là 10,32 triệu tấn, năm 2007 là 11,52 triệu tấn, năm 2008 là 13,7 triệu tấn.
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
Năng lực vận tải được tăng cường ở cả đường biển, đường bộ và đường sông. Đặc biệt là đường biển, nên khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển đều
tăng nhanh qua các năm. Trong thời kỳ 2004 - 2008. Khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng bình quân hàng năm là 19,5. Riêng khu vực ngoài quốc doanh tăng
38,1.
Thành phố đã chú ý đầu tư nâng cấp các khu du lịch ở đảo Cát Bà, Đồ Sơn để từng bước trở thành trung tâm du lịch lớn của quốc gia, thu hút ngày càng nhiều
khách du lịch đến Hải Phòng. Năm 2008 số lượt khách đến Hải Phòng là 2.257.459 lượt khách. Trong đó khách quốc tế là 898.409 lượt.
Bảng 1.5 : Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp Đơn vị: tỷ đồng
Chi tiêu 2004
2005 2006
2007 2008
Giá trị sản xuất nông nghiệp 3080,1
3323,1 3711,7
4377,7 4854,6
Giá trị sản xuất thủy sản 870,5
998,1 1102,5
1222,4 1456,5
Giá trị sản xuất công nghiệp 21136,74 25295,24 32270,46 49278,54 58987,62
Nguồn: Sở KH- ĐT Hải Phòng
Tóm lại, là một trong những thành phố có vị trí quan trọng đối với cả nước, mục tiêu được đặt ra cho Hải Phòng trong những năm tới là tiếp tục đẩy nhanh q trình
xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng văn minh, hiện đại, cửa chính ra biển và trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thuỷ sản ở miền Bắc, có nền kinh tế, giáo
dục - đào tạo, công nghệ - môi trường, cơ sở hạ tầng phát triển, quốc phòng - an ninh vững chắc và khơng ngừng nâng cao đời sống nhân dân…Đó sẽ là những nhân tố tích
cực tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động XTĐT, để Hải Phòng xứng đáng là điểm đến tin cậy, sự lựa chọn của các nhà đầu tư. Mục tiêu quan trọng phát triển thành phố
Hải Phòng trong giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn 2020 được xác định là: “Chủ động và sáng tạo phát huy tiềm năng, lợi thế của thành phố cảng, tiếp tục thực hiện
công cuộc đổi mới, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển nhanh và bền vững; cơ bản
hoàn thành hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo tiêu chí thành phố cảng, cơmng nghiệp hiện đại, đô thị trung tâm cấp quốc gia, xứng đáng vai trò, vị trí là cực
tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng đồng bằng sông
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
Hồng... tạo nền tảng vững chắc để Hải Phòng cơ bản trở thành thành phố công nghiệp văn minh, hiện đại trước năm 2020”.
2. Thực trạng công tác XTĐT nhằm tăng cường thu hút FDI vào Hải Phòng 2.1 Cơ quan XTĐT thành phố Hải Phòng.

2.1.1 Q trình hình thành.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình kinh tế- xã hội.

Tải bản đầy đủ ngay(119 tr)

×