1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 119 (trang)
Quá trình hình thành. Cơ cấu tổ chức.

Quá trình hình thành. Cơ cấu tổ chức.

Tải bản đầy đủ - 119trang

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
Hồng... tạo nền tảng vững chắc để Hải Phòng cơ bản trở thành thành phố công nghiệp văn minh, hiện đại trước năm 2020”.
2. Thực trạng công tác XTĐT nhằm tăng cường thu hút FDI vào Hải Phòng 2.1 Cơ quan XTĐT thành phố Hải Phòng.

2.1.1 Q trình hình thành.


Hoạt động XTĐT ngồi các khu cơng nghiệp được đảm nhiệm bởi là một phòng ban thuộc Sở Kế hoạch- Đầu tư Hải Phòng. Phòng được thành lập từ những
ngày đầu hình thành Sở Kế hoạch- Đầu tư và góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển của cả thành phố. Lúc đầu, có tên là Phòng đầu tư nước ngồi sau chuyển thành
Phòng Xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế. Và đến cuối năm 2007, phòng lại đổi tên một lần nữa và hiện được gọi là Phòng Kinh tế đối ngoại. Chịu sự chỉ đạo và quản lý
cũng như sự hỗ trợ của Sở Kế hoạch- Đầu tư, Phòng Kinh tế đối ngoại ln thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình trong cơng tác xúc tiến đầu tư nước ngoài, xứng
đáng với sự tin cậy mà thành phố đã giao cho.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ. 2.1.2.1 Chức năng.
Phòng Kinh tế đối ngoại là phòng chuyên môn của sở Kế hoạch và Đầu tư sau đây gọi tắt là Sở, do Giám đốc Sở quyết định thành lập theo quyền hạn được Uỷ
ban nhân dân thành phố phân cấp; có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên các lĩnh vực: Đầu tư trực
tiếp nước ngoài FDI, các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, viện trợ của các tổ chức phi chính phủ NGO; hợp tác kinh tế và xúc tiến đầu tưvới các địa
phương và vùng lãnh thổ.

2.1.2.2 Nhiệm vụ.


Chủ trì nghiên cứu và lập chiến lược, qui hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm về thu hút vốn đầu tư trực tiếp ngoài nước, vốn viện trợ phát triển chính thức phù hợp
với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của thành phố trong từng giai đoạn.
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
25
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút vốn FDI và cơ chế chính sách nhằm hài hồ thủ tục giữa nhà tài trợ và thành phố đối với
dự án ODA.
Làm đầu mối trong hoạt động xúc tiến, kêu gọi các dự án sử dụng vốn vay và viện trợ nước ngoài; tuyên truyền, quảng bá chính sách của nhà nước Việt Nam về
mơi trường đầu tư, các chính sách ưu đãi của thành phố nhằm vận động, thu hút vốn đầu tư vào địa phương; chủ trì và phối hợp tổ chức có hiệu quả các cuộc hội thảo xúc
tiến đầu tư trong và ngồi nước.
Chủ trì hướng dẫn các nhà đầu tư ngồi nước tới thành phố trong q trình tìm hiểu, khảo sát địa điểm dự án làm thủ tục chuẩn bị đầu tư; hướng dẫn các doanh
nghiệp Việt Nam tìm kiếm đối tác nước ngồi, tìm hiểu đàm phán, ký kết hợp đồng hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư sản xuất kinh doanh; tổng hợp, đề
xuất với lãnh đạo Sở giải quyết hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư.
Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ dự án đăng ký đầu tư trình Uỷ ban nhân dân thành phố cấp Giấy chứng nhận đầu tư và điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận
đầu tư, quyết định chấm dứt hoạt động trước thời hạn đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố; xử lý hồ sơ xin
mở Văn phòng Đại diện và Chi nhánh tại Hải Phòng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi có trụ sở chính tại các địa phương khác và là đầu mối quản lý hoạt
động của các Chi nhánh và Văn phòng này trên địa bàn thành phố.
Chủ trì xây dựng các chương trình, dự án hợp tác với các địa phương, các vùng lãnh thổ trong và ngoài nước; hướng dẫn các đơn vị chuẩn bị đề xuất dự án, lập dự án
đầu tư cho các chương trình, dự án ODA.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức.


Cơ cấu tổ chức của phòng Kinh tế đối ngoại gồm có:

Lãnh đạo phòng: Lãnh đạo phòng gồm Trưởng phòng và từ 02 đến 03 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng do Giám
đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm theo qui định phân cấp quản lý về công tác cán bộ của Uỷ ban nhân dân thành phố.
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
26
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
o Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, điều hành mọi hoạt động của Phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo cơng tác của Phòng trước Giám đốc, các Phó
giám đốc sở theo lĩnh vực, chuyên đề được Giám đốc phân cơng phụ trách.Truởng phòng phụ trách chung và theo dõi một số lĩnh
vực cơng tác.
o Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân công phụ trách một hoặc một số nội dung công tác và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở, Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ cơng tác được phân cơng.

Biên chế của Phòng gồm từ 07 đến 09 người là biên chế quản lý nhà nước nằm trong tổng số biên chế của Sở được Uỷ ban nhân dân thành
phố phân bổ hàng năm và do Giám đốc sở qui định. Trong đó có:
- Trưởng phòng. - Phó Trưởng phòng: từ 02 đến 03 người.
- Chun viên: có từ 04- 05 người.
Ngồi ra, đầu mối xúc tiến của thành phố còn có Ban quản lý các khu công nghiệp HEPIZA chuyên trách về XTĐT tại các khu công nghiệp và trung tâm thông
tin tư vấn và xúc tiến đầu tư thu phí dịch vụ.
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C Ban lãnh đạo
Trưởng phòng Phó phòng
Bộ phận xúc tiến Bộ phận cung cấp
dịch vụ và hỗ trợ cho các nhà đầu
tư Bộ phận tổ chức
27
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
2.2 Nội dung XTĐT nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi tại thành phố Hải Phòng.
Để thực hiện thành công các nội dung của công tác xúc tiến đầu tư trên địa bàn Hải Phòng, cơ quan xúc tiến đầu tư thường sử dụng các cơng cụ chính như sau:

Quảng cáo sử dụng các phương tiện truyền thông, internet, in các tài liệu, ấn phẩm như sách báo, tờ rơi về Hải Phòng....

Tổ chức các cuộc hội thảo trong và ngoài nước giới thiệu về cơ hội đầu tư.  Tham gia triển lãm.

Quan hệ công chúng.  Tham gia các đồn cơng tác về đầu tư…
Mỗi cơng cụ có ưu nhược điểm khác nhau vì vậy trong hoạt động XTĐT chúng ta cần phải vận dụng một cách linh hoạt, tùy vào từng trường hợp cụ thể, tùy vào
từng đối tượng và địa điểm khác nhau. Sau đây, ta có thể đi vào xem xét ưu, nhược điểm của một số công cụ chủ yếu thường được sử dụng trong hoạt động XTĐT tại
thành phố và những lỗi cần phải chú ý khi sử dụng từng loại công cụ để mỗi công cụ xúc tiến phát huy được tối đa những ưu điểm của nó, hạn chế nhược điểm và tránh
mắc phải những lỗi thường gặp đáng tiếc.

2.2.1 Xây dựng chiến lược, chương trình XTĐT của thành phố Hải Phòng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quá trình hình thành. Cơ cấu tổ chức.

Tải bản đầy đủ ngay(119 tr)

×