1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 119 (trang)
Các kết quả cụ thể

Các kết quả cụ thể

Tải bản đầy đủ - 119trang

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
Thương mại và ứng dụng thương mại điện tử và qua Trung tâm Thơng tin Tư vấn và Đào tạo về thương mại.

Sở Du lịch tăng cường các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư vào hoạt động du lịch thông qua việc đầu tư in ấn các ấn phẩm, tập gấp, đĩa VCD karaoke
trên nền các hình ảnh tuyến, điểm du lịch của Hải Phòng; thơng qua việc phối hợp với các cơ quan truyền thông, phát thanh truyền hình xây dựng các
chuyên tin, phóng sự về du lịch Hải Phòng; thơng qua việc tổ chức các sự kiện tại nhiều điểm văn hoá- du lịch; tham dự hội chợ du lịch quốc tế.

Sở Ngoại vụ tham mưu cho UBND TP triển khai các hoạt động nối lại quan hệ với các đối tác trước đây như: Seattle Hoa Kỳ, thiết lập và phát triển quan
hệ hữu nghị và hợp tác với TP Brest CH Pháp, Sanfransisco Hoa Kỳ, Vancouver Canada; triển khai nhiều hoạt động thiết thực kỷ niệm 10 năm
quan hệ kết nghĩa với thành phố Incheon Hàn Quốc, tham mưu cho UBND TP ký kết văn bản tiếp tục hợp tác với TP Viêng Chăn Lào nhân kỷ niệm 45
năm thành lập quan hệ ngoại giao và 30 năm ngày ký Hiệp ước quan hệ hữu nghị Việt- Lào; Tích cực tham gia các hoạt động văn hố đối ngoại như: tổ
chức cho đồn Múa rối biểu diễn thành công tại Ixrael, tham gia triển lãm về bảo tàng tại TP Incheon Hàn Quốc với chủ đề “Hải Phòng, cửa ngõ của Việt
Nam”, giao lưu biểu diễn của các đoàn nghệ thuật TP Nam Ninh, Macao Trung Quốc, đoàn nghệ thuật múa Step Africa Hoa Kỳ tại Hải Phòng, góp
phần làm sơi động các hoạt động đối ngoại tại thành phố, tạo hình ảnh đẹp về Hải Phòng, tạo tiền đề cho các hoạt động hợp tác trên lĩnh vực kinh tế, du lịch
….

3.1.2 Các kết quả cụ thể


Một trong những kết quả có thể nhìn thấy cụ thể và rõ nét nhất về hiệu quả và chất lượng hoạt động XTĐT thể hiện thơng qua tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngồi trên địa bàn thành phố. Có thể nói để có một Hải Phòng như ngày hơm nay, ngồi sự đóng góp của người dân, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố còn
phải kể đến sự đóng góp khơng nhỏ của các doanh nghiệp FDI. Nguồn vốn FDI là một nguồn vốn bổ sung quan trọng trong tổng vốn đầu tư phát triển của thành phố, bổ
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
58
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
sung lượng vốn thiếu hụt. Đặc biệt trong xu hướng phát triển hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay, một thành phố khơng thể phát triển hết tiềm năng của mình nếu tự
cơ lập mình ra khỏi phần còn lại của thế giới. “ Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn nước ngồi là quan trọng”. nhận thưc được vai trò đó của nguồn vốn FDI,
trong thời gian qua hoạt động XTĐT nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đạt được một số thành tựu cụ thể đáng ghi nhận, đóng góp tích cực và hiệu quả vào sự
phát triển của thành phố.
Thứ nhất, tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi của Hải Phòng trong
thời gian qua đã đạt được những thành công đáng ghi nhận đặc biệt là năm 2008- một năm đầy khởi sắc trong việc thu hút vốn FDI. Ta có thể có một cái nhìn tổng quan về
tình hình thu hút FDI từ năm 1989 đến 9 tháng đầu năm 20009 qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.20: Tình hình thu hút vốn FDI Đơn vị: 1000 USD
Năm Số dự án
cấp mới Tổng vốn
đầu tư cấp mới
Số dự án ĐC tăng
vốn Tổng vốn
đầu tư ĐC tăng vốn
Tổng vốn đầu tư cấp mới và ĐC tăng vốn
1989 3
11505000 -
- 11505000
1990 3
2849000 -
- 2849000
1991 4
7582000 -
- 7582000
1992 9
333180000 -
- 333180000
1993 3
164358900 -
- 164358900
1994 14
299566150 -
- 299566150
1995 17
142345000 142345000
1996 13
93923976 4
52041762 145965738
1997 23
365790428 11
54586896 420377324
1998 7
10975000 10
12076439 23051439
1999 13
40267000 4
25541718 65808718
2000 6
6890000 6
12814015 19704015
2001 14
30692069 6
29220000 59912069
2002 24
40854213 4
20860000 61714213
2003 42
148622229 12
21681413 170303642
2004 18
88782653 17
187913480 276696133
2005 34
251110292 18
71317700 322427992
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
59
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
2006 37
156168253 33
41642168 197810421
2007 43
279623940 25
133746993 413370933
2008 46
915484127 23
699971867 1615455994
9T2009 9
17250000 7
56000000 73250000
Nguồn: Sở kế hoạch- đầu tư Hải Phòng Biểu đồ 1.6: Tổng vốn đầu tư mới và điều chỉnh tăng vốn
Tổng vốn đầu tư cấp mới và ĐC tăng vốn
200000000 400000000
600000000 800000000
1000000000 1200000000
1400000000 1600000000
1800000000
19 89
19 91
19 93
19 95
19 97
19 99
20 01
20 03
20 05
20 07
U SD
Tổng vốn đầu tư cấp mới và ĐC tăng vốn
Có thể nói, lượng vốn FDI tại Hải Phòng khá đều đặn trong các năm 1993-1997 và có dấu hiệu sụt giảm từ những năm 1997 do ảnh hường của cuộc khủng
hồng tài chính, tình hình khá ảm đạm trong suốt những năm 1998- 2002 và bắt đầu có dấu hiệu phục hồi từ những năm 2003 với mức tăng trưởng khá đều đặn và có sự
tăng lên đột biến vào năm 2008 như một dấu hiệu lạc quan về tiềm năng thu hút vốn FDI của Hải Phòng trong tương lai. Có được thành cơng như vậy có lẽ khơng thể
khơng nhắc đến việc ban hành Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực đã tạo ra một môi trường đầu tư thực sự bình đẳng và thơng thống hơn, mở ra một bức
tranh tươi sáng cho Hải Phòng nói riêng và Việt Nam nói chung trong hoạt động tăng cường thu hút FDI vào sự nghiệp phát triển, cơng nghiệp hóa- hiện đại hóa thành phố.
Bảng 1.21: Số dự án còn hiệu lực tính đến 9 tháng đầu năm 2009 Đơn vị: 1000 USD
Năm Số dự án
Tổng số vốn Vốn pháp
định Vốn PĐ Việt
Nam góp Quy mơ
trung bình
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
60
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
trên 1 DA 1991
2 16732
5150 3085
8366
1992 6
502530 127830
36693 83755
1993 1
11554 3397
1699 11554
1994 9
278131 98588
34980 30903
1995 10
112928 63290
18235 11293
1996 8
147210 54398
9026 18401
1997 17
355852 145838
32875 20932
1998 4
8050 7850
180 2013
1999 8
23870 17520
780 2984
2000 3
3225 2225
225 1075
2001 10
48808 16159
831 4881
2002 21
55433 27448
5663 2640
2003 39
183652 76055
9426 4709
2004 17
169986 86841
8039 9999
2005 30
281327 138591
11010 9378
2006 34
199731 90610
5953 5874
2007 42
299624 115637
19312 7134
2008 45
1605455 405034
25341 35677
9t2009 9
17250 6950
577 1917
Tổng 277
4224303 1489411
174501 15250
Nguồn: Sở kế hoạch- đầu tư Hải Phòng
Tính đến nay, tồn thành phố có 277 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư hơn 4,2 tỷ USD, trong đó, vốn điều lệ gần 1,5 tỷ USD. Tổng vốn đầu tư đưa vào
thực hiện chiếm 43,5 tổng vốn đầu tư. Số dự án đang ngày càng có xu hướng tăng cae về số lươmhj và quy mô của vốn trung bình trên một dự án, ngày càng nhiều dự
án có quy mơ lớn được triển khai tại Hải Phòng hứa hẹn nhiều cơ hội cũng như tiềm năng mới, góp phần thay đổi diện mạo thành phố, chứng tỏ các nhà đầu tư đang ngày
càng yên tâm hơn khi bỏ vốn cũng như tài sản của mình để đầu tư vào thành phố.
Quy mơ vốn trung bình trên một dự án có xu hướng tăng lên qua các năm đặc biệt là năm 2008 với các dự án quy mô vốn lớn. Tuy nhiên, bước sang năm 2009, quy
mơ vốn có phần giảm sút do ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng của năm 2008. Các cơng ty cũng như các nhà đầu tư còn đang tập trung nguồn lực khô phục lại
hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước minh nên chưa có nhiều nhu cầu đầu tư tại các nước khác. Mặc dù đang có dấu hiệu phục hồi nhưng có thể phải sang năm 2010
mới có thể cso những dấu hiệu khởi sắc trở lại
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
61
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
o Thứ hai, xét theo hình thức đầu tư:
Đới với các dự án cấp mới, hình thức đầu tư 100 vốn nước ngoài vẫn chiếm ưu thế, chiếm 78,3 về số dự án và 74,9 về số vốn đầu tư; hình thức liên doanh
chiếm 10,9 về số dự án và 16,8 về số vốn đầu tư; hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 2,2 về số dự án và 0,3 về số vốn đầu tư; hình thức chi nhánh kèm
theo dự án đầu tư chiếm 8,7 về số dự án và 7,9 về số vốn đầu tư. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm ưu thế chứng tỏ các nhà đầu tư nước ngồi vẫn có xu
hướng muốn độc lập trong kinh doanh, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình, khơng phụ thuộc vào bên đối tác đặc biệt là kể từ khi
Luật Đầu tư 2005 có hiệu lực cho phép các nhà đầu tư được đối xử bình đẳng, cơng bằng thì hình thức này càng được ưa chuộng hơn.Trong q trình hoạt động,các nhà
đầu tư nước ngồi có quyền chuyển đổi hình thức đầu tư một cách linh hoạt nhằm thu được hiệu quả đầu tư, kinh doanh cao nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
Biểu đồ 1. 7 : Kết quả thu hút FDI theo hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư tính theo số dự án
78.3 10.9
2.2 8.7
Đầu tư trực tiếp nước ngoài Liên doanh Hợp đồng hợp tác kinh doanh Chi nhánh kèm theo dự án
Hình thức đầu tư tính theo số vốn
74.9 16.8
0.3 7.9
Đầu tư trực tiếp nước ngoài Liên doanh Hợp đồng hợp tác kinh doanh Chi nhánh kèm theo dự án
Nguồn: Sở kế hoạch- đầu tư Hải Phòng o Thứ ba, xét theo đối tác đầu tư:
Các dự án FDI tại Hải Phòng đã có mặt của 27 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia đầu tư. Xét về số dự án đầu tư, Nhật Bản là quốc gia đứng đầu, sau đó là Trung
Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông. Xét về số vốn đầu tư, hiện nay đứng đầu là
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
62
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
Nhật Bản, sau đó Đài Loan và Hàn Quốc. Nhìn chung, nguồn vốn đầu tư vào Hải Phòng vẫn xuất phát chủ yếu từ Nhật Bản và các nước của Châu Á. Các nước Tây Âu
và Bắc Mỹ đầu tư vào Hải Phòng chưa nhiều và cũng chỉ tập trung vào các ngành thương mại và dịch vụ nhằm khai thác thị trường trong nước của Việt Nam. Hiện
nay, có nhiều Tập đoàn lớn đang xúc tiến đầu tư vào Hải Phòng như: Tập đồn Semcop Singapore sẽ đầu tư xây dựng khu đô thị công nghiệp mới rộng hàng ngàn
ha tại Bắc sơng Cấm; Tập đồn Hồng Hải Đài Loan đầu tư xây dựng khu công nghiệp công nghệ cao tại khu vực Tràng Cát. Mới đây nhất, TP Thâm Quyến Trung
Quốc đã chính thức đề nghị đầu tư một khu cơng nghiệp Thâm Quyến tại Hải Phòng với quy mô khoảng 800 ha. Với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã rộng mở,
một yêu cầu cấp thiết đặt ra với TP là làm thế nào để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư hoạt động một cách có hiệu quả - trong đó các yếu tố như mặt bằng
sạch, nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời gắn phát triển với bảo vệ tốt mơi trường. Việc hấp thụ có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ là một
trong những công cụ hữu hiệu để đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH TP, góp phần đưa Hải Phòng trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020.
Bảng 1. 22
: Kết quả thu hút FDI theo đối tác Đơn vị: 1000 USD
STT Đối tác
Số dự án Tổng số
vốn đăng ký
Vốn pháp định
Việt Nam góp
Quy mơ vốn TB trên một
DA
1 Đài Loan
29 577888
135196 34862
19927 2
Nhật Bản 66
699781 293643
22607 10603
3 Hồng Kông
29 267936
110873 17665
9239 4
Hàn Quốc 36
338716 122581
41961 9409
5 Vương quốc Bỉ
1 79930
30233 9070
79930 6
Anh 3
23090 8620
- 7697
7 Pháp
4 49290
23935 1383
12323 8
Xing-ga-po 12
77263 32819
3785 6439
9 Mỹ
13 73508
50733 11659
5654 10
Trung Quốc 46
151036 77340
17463 3283
11 Philipin
1 32696
22450 6062
32696 12
ÚC 3
113755 47926
3630 37918
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
63
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
13 Hà Lan
5 91227
49096 11237
18245 14
Nga 6
28280 13042
7009 4713
15 Đức
3 5239
2320 584
1746 16
Malaixia 4
26882 10750
1857 6721
17 Italia
1 5000
3428 2023
5000 18
Áo 1
500 500
- 500
19 Đan Mạch
1 3000
1000 250
3000 20
Campuchia 1
2922 2922
877 2922
21 Cộng hoà Séc
4 6400
3470 1275
1600 22
Ấn Độ 1
9850 2150
- 9850
23 Các nước khác
7 34454
14400 2754
4922
Nguồn: Sở kế hoạch- đầu tư Hải Phòng
Như vậy nếu xét về quy mơ trung bình trên một dự án thì đứng đầu là Đài Loan sau đến Nhật Bản, Hàn Quốc và Hồng Kông. Các nước Châu Á vẫn là những
nhà đầu tư chính vào Việt Nam là do những nét tương đồng về văn hóa, thói quen và nhu cầu… Điều đó giúp các doanh nghiệp này gặp nhiều thuận lợi hơn khi thâm nhập
thị trường, dễ dàng nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. Trong những năm tới ngoài tiếp tục duy trì hoạt động xúc tiến đâu tư
tại các nước châu Á cần tăng cường hoath động xúc tiến đầu tư với những đối tác mới như các đối tác đến từ châu Âu và Bắc Mỹ
Biểu đồ 1.8: Kết quả thu hút FDI theo đối tác
Kết quả thu hút FDI
699 577
338 267
151 113
912 458
200 400
600 800
1000 Nhật Bản
Đài Loan Hàn Quốc
Hồng Kông Trung Quốc
ÚC Hà Lan
Others
Kết quả thu hút FDI
Nguồn: Sở kế hoạch- đầu tư Hải Phòng
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
64
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
Tuy nhiên, theo các tài liệu thống kê gần đây, số dự án của Nhật Bản vào Hải Phòng đang ngày càng ít đần thay vào đó là cá nước như Trung Quốc, Đài Loan có xu
hướng tăng lên với các dự án chủ yếu về kinh doanh linh kiện điện tử, các thiết bị sản xuất, may mặc và các dịch vụ như khách sạn, hàng hải...
o Thứ tư, xét theo phân ngành:
Xét theo phân ngành kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu được thu hút nhiều trong các ngành công nghiệp mũi nhọn và dịch vụ, tỷ trọng vốn đầu tư trực
tiếp nước ngồi trong các ngành như nơng nghiệp hay giáo dục, y tế còn hạn chế và chiếm tỷ trọng rất nhỏ bé trong tổng vốn đầu tư.
Bảng 1. 23
: Kết quả thu hút vốn FDI theo phân ngành Đơn vị: 1000 USD
Ngành Số dự án
Tổng số vốn
đăng ký Vốn
pháp định
Việt Nam góp
Cơng nghiệp chế biến 210
1888873 714190
105431
Cơng nghiệp điện nước 1
1050 350
-
Thương nghiệp 15
251995 119950
23587
Khách san, nhà hàng 5
47629 16699
5237
Vận tải, kho bãi 10
47776 33873
19818
Kinh doanh tài sản, dịch vụ tư vấn
12 333260
118134 24156
Giáo dục, đào tạo 6
19269 12349
5430
Văn hoá, thể thao 6
108420 61510
14193
Y tế 1
371 371
160
Nguồn: Sở kế hoạch- đầu tư Hải Phòng
Có thể nhận thấy rằng, ngồi các ngành công nghiệp các nhà đầu tư đang ngày càng quan tâm hơn đến lĩnh vực dịch vụ như kinh doanh khách sạn nhà hàng, kinh
doanh các dịch vụ tư vấn...Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO mở ra một cánh cửa
SV: Đinh Ngọc Diệp Lớp: Đầu tư 48C
65
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Từ Quang Phương
mới, cơ hội mới cho lĩnh vực dịch vụ. Xu hướng tồn cầu hóa và hội nhập sâu rộng tạo điều kiện cho cá nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc thâm nhập vào thị trường dịch
vụ. Phần lớn các nhà đầu tư nước ngồi khi đầu tư vào Hải Phòng vẫn lựa chọn các dự án mang lại lợi nhuận cao, nhanh chóng thu hồi được vốn và phát huy được những
lợi thế, tiềm năng của Hải Phòng như cơng nghiệp chế biến, thương nghiệp, du lịch... mà chưa quan tâm nhiều đến các lĩnh vực như giáo dục đào tạo và y tế.
Tóm lại, cơng tác xúc tiến đầu tư trong thời gian qua đã thu được nhiều kết quả đáng ghi nhận đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế- xã hôi của thành phố, thu hút
được một lượng vốn FDI lớn bổ sung lượng vốn thiếu hụt của nền kinh thế thúc đẩy tăng trưởng và phát triển và đạt được những mục tiêu đã đề ra của thành phố.

3.1.3 Nguyên nhân làm lên thành công của hoạt động XTĐT


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các kết quả cụ thể

Tải bản đầy đủ ngay(119 tr)

×