1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
Đối thoại xã hội. Những đòi hỏi nội tại nền kinh tế.

Đối thoại xã hội. Những đòi hỏi nội tại nền kinh tế.

Tải bản đầy đủ - 91trang

Biểu 2.1: Những hình thức bảo trợ xã hội.
Hình thức bảo trợ xã hội Người hưởng Lợi dự kiến
Các chương trình thị trường lao động. Lực lượng lao động tích cực bao gồm những
người mới tham gia lực lượng lao động, những người lao động bị nghỉ việc từ những
doanh nghiệp nhà nước. Bảo hiểm xã hội.
Người lao động và những thành viên gia đình sống phụ thuộc vào họ mà đối mặt với việc
mất nguồn thu nhập. Những chương trình trợ giúp theo khu vực,
mang tính trợ giúp vi mơ. Người lao động trong khu vực chính thức,
nơng thơn và thành thị. Chương trình bảo vệ trẻ em.
Những người sẽ tham gia vào thị trường lao động trong thời gian sắp tới.
Trợ giúp xã hội. Hầu hết những nhóm người yếu thế người
cao tuổi bị tàn tật, người nghèo nhất, những người không thể tham gia thị trường lao
động, những người chịu nhiều hồn cảnh khó khăn, ảnh hưởng bởi các khủng hoảng,
những người bị xã hội ruồng bỏ.

2.4. Đối thoại xã hội.


ILO chỉ rõ đối thoại xã hội bao gồm sự đàm phán, tư vấn, trao đổi thơng tin giữa đại diện của chính phủ, người sử dụng lao động và nguươì lao
động về việc đưa ra quyền lợi chung. Đối thoại xã hội hiệu quả phụ thuộc vào:
- Sự tôn trọng quyền cơ bản của tự do hiệp hội và thương lượng tập thể. - Vững chắc, sự độc lập về tổ chức của người lao động và người sử dụng
lao động với năng lực kỹ thuật và kiến thức được yêu cầu tham gia vào đối thoại xã hội.
- Về chính trị sẽ đưa ra các cam kết về bảo trợ xã hội trở thành phần của các cuộc đối thoại.
- Hỗ trợ cơ quan thích hợp.
Phạm Anh Sơn Kế hoạch 46A
Mục tiêu chính của đối thoại xã hội là việc thúc đẩy xây dựng sự nhất trí và sự dân chủ. Thể chế đối thoại xã hội thành cơng. Q trình đó có khả
năng giải quyết các vấn đề kinh tế và xã hội quan trọng, khuyến khích sự quản trị tốt, tiến bộ xã hội và hồ bình cơng nghiệp, ổn định và thúc đẩy phát
triển kinh tế.
II SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG TẠO VIỆC LÀM BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM.
1. Những đòi hỏi nội tại nền kinh tế và yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới.
Việt Nam đang dần thốt khỏi tình trạng lạc hậu, phát triển và đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế quốc tế, trong bối cảnh đó thì u cầu về
tạo việc làm bền vững ngày một quan trọng, tuy nhiên sẽ có những thách thức khơng nhỏ cả về nội tại nền kinh tế cũng như yêu cầu của hội nhập kinh tế thế
giới.

1.1 Những đòi hỏi nội tại nền kinh tế.


- Số lượng lao động và tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, đặc biệt ở khu vực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, các vùng chậm phát triển còn rất thấp
và chậm được cải thiện. Lao động đã qua đào tạo vẫn còn nhiều bất cập so với nhu cầu của thị trường lao động, đặc biệt là lao động lành nghề, lao động trình
độ cao phục vụ nhu cầu phát triển các ngành, các lĩnh vực sản xuất mới, các khu công nghiệp và cho xuất khẩu lao động. Ngoài ra, ý thức tổ chức kỹ
thuật, kỷ luật lao động và kỷ luật cơng nghệ cũng rất cần được đưa vào chương trình giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.
- Chính sách lao động việc làm chủ yếu hướng vào giải quyết vấn đề tăng số lượng việc làm, nên sự tác động đối với sự thay đổi tiến bộ về chất
lượng việc làm còn hạn chế. Mặc dù số lượng việc làm mới được tạo ra lớn và tăng liên tục qua các năm, song phần lớn là việc làm thủ cơng, việc làm khơng
Phạm Anh Sơn Kế hoạch 46A
cần trình độ chuyên môn kỹ thuật. Rõ ràng là vấn đề chất lượng việc làm còn nhiều hạn chế cần phải được nâng lên.
- Một số chính sách vĩ mơ nhằm ưu tiên tạo việc làm chưa rõ ràng chính sách đầu tư chưa thể hiện rõ vào việc ưu tiên, khuyến khích phát triển các
ngành, sản phẩm có dung lượng lao động lớn. Nhiều nguồn vốn lớn của Nhà nước được tập trung cho các ngành, sản phẩm dung lượng vốn lớn mà tạo
được ít việc làm xi măng, hố chất, luyện cán thép…. - Một số giải pháp hỗ trợ tạo việc làm, giải quyết việc làm còn chưa
mạnh. Ví dụ quy định về khoản giá trị tín dụng cho các hộ gia đình còn nhỏ Mặc dù đã nâng lên 20 triệu đồnghộ nông dân, việc tổ chức dạy nghề còn
chưa thực sự gắn với nhu cầu thực tế…Chưa có những giải pháp chính sách cụ thể đối với nhóm lao động thanh niên mới ra nhập thị trường lao động.
- Thị trường lao động kém phát triển, sức cạnh tranh yếu và có nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với các loại thị trường khác trong nước cũng như so
với thị trường lao động các nước trong khu vực thể hiện ở tỷ lệ lao động làm công ăn lương thấp, hệ thống giao dịch kém phát triển, chi phí giao dịch cao,
thơng tin Thị trường lao động thiếu cập nhật và khó tiếp cận đối với đại đa số người lao động.
- Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong nhóm tuổi từ 15-24 ở khu vực thành thị còn rất cao ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước,
cũng như xu hướng tăng tỷ lệ thất nghiệp ở lao động đã qua đào tạo. - Chưa có giải pháp tổng thể và hữu hiệu nhằm giải quyết vấn đề việc
làm cho lao động ở các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ở các vùng đơ thị hố; chưa có giải pháp giải quyết những vấn đề xã hội phát sinh tại các
khu công nghiệp tập trung và các vùng đơ thị hố.
Phạm Anh Sơn Kế hoạch 46A
- Hiểu biết về luật lao động, về quyền và nghĩa vụ của cả người lao động và chủ sử dụng lao động còn hạn chế, dẫn đến những tranh chấp lao động, kể
cả đình cơng xảy ra ở nhiều nơi. - Hệ thống đảm bảo xã hội chưa hoàn thiện, chưa đảm bảo là lưới an
tồn cho các nhóm yếu thế trong thị trường lao động.

1.2. Thách thức hội nhập kinh tế thế giới.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối thoại xã hội. Những đòi hỏi nội tại nền kinh tế.

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×