1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 44 (trang)
Thùc tr¹ng l·i st ë ViƯt Nam hiƯn nay .

Thùc tr¹ng l·i st ë ViƯt Nam hiƯn nay .

Tải bản đầy đủ - 44trang

vực Châu á năm 1998 tăng 5,8 năm ứng với lạm phát 9,2 năm so với năm 1997 là 9,8 và mức lạm phát là 3,7 năm dẫn đến đầu t sản xuất kinh doanh có chiều
hớng chậm lại hàng hoá sản xuất ra tiêu thụ chậm cùng với hiện tợng giảm phát kéo
dài trong 7 tháng đầu năm 1999 .Để khắc phục tình trạng này chính phủ thực hiện chủ chơng kích cầu tăng đầu t tăng sản xuất và tăng tiêu dùng

2. Thực trạng lãi suất ở Việt Nam hiện nay .


Từ năm 1986 đến nay ,việc thực hiện chính sách lãi suất đã trải qua nhiều giai đoạn mỗi giai đoạn mang một nội dung và một mục đích khác nhau nhng nói chung
qua mỗi giai đoạn đã tích luỹ đợc khá nhiều kinh nghiệm .Thời kỳ kế hoạch hoá tập
chung quan liêu bao cấp với lãi suất âm , chính sách lãi suất hoàn toàn cứng nhắc theo kiểu hành chính phổ biến là lãi suất do bao cấp tín dụng .Bớc vào những năm
đầu của thời kỳ đổi mới Việt nam đã đổi mới chính sách lãi suất thả nổi lãi suất , trần lãi suất .... Nhng sự đổi mới này còn mang tính thụ động và việc điều hành trên
thị trờng tiền tệ còn hết sức bấp bênh . Từ năm 1993 ,chính sách lãi suất đã dần linh hoạt hơn với lãi suất thực dơng
lãi suất thực giảm dần cùng với tốc độ đi xuống của làm phát vừa đảm bảo khuyến khích tiết kiệm vừa hớng tới đẩy mạnh đầu t vì mục tiêu tăng trởng kinh tế .
Từ năm 1996 bằng thành quả đẩy lùi , kềm chế lạm phát ở mức thấp từ 1 chữ số năm 1996 là 4,5 năm 1997v là 3,7 là điều kiện để thi hành chính sách lãi
suất thực dơng gắn liền với việc điều chỉnh toàn diện lãi suất cả về mặt bằng cơ cấu cũng nh các loại hình lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm và cho vay bao gồm nội
tệ lẫn ngoại tệ .Từ đó đến nay chính sách lãi suất bắt đầu linh hoạt hơn cả mức lãi suất trần về mức huy động và cho vay .
Qua những phân tích trên ta rút ra đợc một số nhận xét về chÝnh s¸ch l·i st cđa ViƯt Nam nh sau .
Mét là: Chúng ta đã liên tục theo đuổi chính sách lãi suất chủ động từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới chính sách lãi suất và theo đó là cơ cấu của các loại lãi suất
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
13
khi đợc định hình đúng đắn đã có tác động trực tiếp tới hoạt động và tiến trình phát triĨn cđa hƯ thèng tµi chÝnh ViƯt Nam .
Hai lµ: Chế độ kiểm soát lãi suất cứng nhắc đã dần dần đợc nới lỏng ,các mức lãi suất quy định cụ thể theo mục đích và nghành kinh tế đã đợc xoá bỏ để dành
quyền tự chủ cho các Ngân hàng thơng mại trong một mức độ linh hoạt nhất định . Ba là :Thực tế đang đặt ra trừng nào có đợc loại hình lãi suất chủ đạo lãi suất
cơ bản đồng thời xây dựng đợc cơ chế bảo đảm mức độ bao quát và cách thức can thiệp linh hoạt của Ngân hàng Nhà nớc đối víi quan hƯ cung cÇu tiỊn tƯ trong nỊn
kinh tế thì lúc đó mới kiểm soát tốt lợng tiền trong lu th«ng . Thùc tÕ cho thÊy còn nhiều tồn tại xoay quanh chính sách l·i st hiƯn
hµnh .Dï cã biƯn minh cho việc kiểm soát lãi suất trong những điều kiện nhất định vì mục tiêu của chính sách tiền tệ thì vẫn không tránh khỏi những thiệt hại xét trên
tổng thể nền kinh tế . Điều này khuyến khích sự vay mợn ,chiếm dụng vốn ,chốn tránh kiểm soát của Ngân hàng Nhà nớc làm méo mó chế độ lãi suất quy định .Mức
độ toàn dụng vốn trong nền kinh tế thấp đầu cơ thực lợi và cạnh tranh bất tơng xứng về lãi suất còn phổ biến vốn bị sử dụng lãng phí kém hiệu quả .Chuyển sang lãi suất
trần là một bớc tiến độ sang lãi suất vẫn cha phản ảnh đúng quan hệ cung cầu vốn của nền kinh tế .
Một số chính sách lãi suất cơ bản hiƯn nay cđa ViƯt nam . 2.1. L·i st c¬ bản của Ngân hàng Nhà n
ớc hiện nay Theo điều 9 khoản 12 của luật Ngân hàng Nhà nớc Việt N am , lãi suất cơ bản
đợc định nghĩa nh sau : Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Nhà nớc công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh .
Tuy nhiên cho đến nay , Ngân hàng Nhà nớc vẫn cha xác định và công bố lãi suất cơ bản cho các tổ chức tín dụng mà vẫn sử dụng công cụ trần lãi suất cho vay ®Ĩ
khèng chÕ l·i st cho vay cđa c¸c tỉ chøc tín dụng .
Nh vậy, trần lãi suất do Ngân hàng Nhà nớc công bố đã bao hàm trong đó lãi suất cơ bản vì sự thực Ngân hàng Nhà nớc đã giúp các tổ chức tín dụng vốn của
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
14
mình . Điều này có nghĩa là lãi suất cho vay của các Ngân hàng thơng mại vẫn bị tác động điều chỉnh gián tiếp bởi Nhà nớc thông qua biện pháp hành chính không phải
bằng biện pháp kinh tế .Đây là điều khó có thể chấp nhận khi định hớng phát triển nghành tài chính Ngân hàng theo định hớng hội nhập với khu vực ,thế giới .
Lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nớc bao hàm hai loại -
Lãi suất huy động do chính phủ mà ở Việt nam đợc thực hiện thông qua việc phát hành các trái phiếu kho bạc các Ngân hàng thơng mại sẽ nhận đ-
ợc tín hiệu từ phía Ngân hµng Nhµ níc vỊ møc l·i st cho vay tèi thiểu có thể đạt đợc với mức rủi ro bằng không .Nếu Ngân hàng Nhà nớc muấn thu
hẹp lợng cung tiền của các Ngân hàng thơng mại ra nền kinh tế thì sẽ tăng mức lãi suất huy động và ngợc lại .
- Lãi suất cho vay đối với các Ngân hàng thơng mại hay nói cách khác đi
chính là l·i suÊt chiÕt khÊu l·i suÊt t¸i cÊp vèn nh»m tác động đến đầu vào của các Ngân hàng thơng mại
2.2. Lãi suất cơ sở của Ngân hàng th ơng mại
Lãi suất là cơ sở là lãi suất cơ bản của từng Ngân hàng thơng mại áp dụng đối với các khách hàng và dự án cho vay đầu t không có rủi ro xem nh bằng không
Các Ngân hàng thơng mại xác định lãi suất cơ sở của mình dựa trên lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nớc công bố .Sau khi tính toán đến các yếu tó nh chính sách
tài chính tiền tệ của chính phủ , chỉ số lạm phát , lãi suất trêng thị trờng liên Ngân
hàng , các quy định về dự trữ bắt buộc , dự phòng rủi ro . Do đó để xác định lãi suất cơ bản của Ngân hàng thơng mại chúng ta có thể
sử dụng công thức xác định lãi suất cho vay của Ngân hàng thơng mại nh sau
Lãi suất cho vay
= Lãi suất
cơ sở +
Dự phòng rủi ro khách hàng mất khả năng
thanh toán +
Dự phòng rủi ro kỳ hạn khi khách hàng
vay dài hạn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
15
HiÖn nay ở Việt nam cha có nghiên cứu nào về mức dự phòng rủi ro khách hàng mất khả năng thanh toán và rủi ro về kỳ hạn cũng nh những rủi ro khác để dựa
vào các yếu tố quyết ®Þnh l·i st cho vay . Ta còng cã thĨ tính lãi suất cở sở của các Ngân hàng thơng mại theo công
thức sau : Lãi
suất cơ cở
= Lãi suất
huy ®éng
+ Chi phÝ kinh
doanh tiÒn lơng, khấu hao
+ Lợi nhuận
trớc thuế kì vọng
Với lãi suất huy động Với lãi suất huy động 12 tháng là 0,6 tháng 7,2 năm ; chi phí kinh doanh là
0,2tháng hay 3 năm , lợi nhuận kỳ vọng là 17năm .số hiệu 1995 - 1999 ta có lãi suất chính sách =7,25 + 3+1 = 11,27năm hay0,93 tháng
Mục đích kinh doanh là lợi nhuận , các Ngân hàng Trung ơng quốc doanh cần ổn định lãi suÊt cho vay cao h¬n l·i suÊt c¬ së nh»m bù đắp những rủ ro xẩy ra trong
quá trình cho vay và đầu t, nhng với mức trầnls cho vay hiện nay 10 năm 0,8
tháng sẽ lam kết quả kinh doanh của các Ngân hàng thơng mại quốc doanh khi muốn đạt đợc chỉ tiêu lợi nhuận tạm chí chỉ đạt mức hoà vốn hoặt bị lỗ nếu không có
các nguồn thu từ các hoạt động khác mang lại
II. quá trình điều chỉnh l i xuất ã

1. Việc điều chỉnh lãi xuất trong thời gian gần đây.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thùc tr¹ng l·i st ë ViƯt Nam hiƯn nay .

Tải bản đầy đủ ngay(44 tr)

×