1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 44 (trang)
Những vấn đề tồn tại

Những vấn đề tồn tại

Tải bản đầy đủ - 44trang

đọng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn nông thôn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, quỹ tín dụng nhân dân nhân cơ sở có xu hớng cao hơnlãi suất
huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bànn thành thị . Về nặt bằng lãi suất cho vay ; Nhìn chung các tổ chức tín dụng đều thực hiện
cho vay theo trần lãi suất cho vaydo Ngân hàng Nhà nớc quy định , cho vaynhắn hạn ở mức 1,17 - 1,2 tháng cho vay trung dài hạn ở mức 1,2 1,25 tháng . Tuy
nhiên vẫn còn tình trạng cho vay vợt trần lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nớc ở một số nơi , nhất là vào thời điểm cuối năm khi nhu cầu về vốn tăng cao .
Cho vay bằng đô la Mỹ vẫn giữ nguyên 8,5 năm nh thời gian trớc đây , do mức lãi suất này vẫn phù hợp với mặt bằng lãi suất LIBOR,SIBOR và phù hợp với
quan hệ cung cầu về vốn ngoại hiện hành , đồng thời Ngân hàng Nhà nớc còn quy định lãi suất tiền gửi tối đa của pháp nhân tại tổ chức tín dụng nhằm hạn chế việc
giam giữ ngoại tể trên tài khoảntiền gửi , góp phần tăng cờng chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nớc các mức tiền gửi bằng đô la mỹ nh sau:
+Tiền gửi không kỳ hạn tối đa :1,5tháng . +Tiền gửi có kỳ hạn đến 6 tháng :4,0 năm +
+tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng : 4,5 năm. Đó là những thành tựu của việc điều hành chính sách lãi suất . Nhng bên cạnh
những thành tựu của việc điều chỉnh lãi suất vẫn còn có những vấn đề tồn tại mà đòi hỏi tất cả các nghành có liên quan cùng tìm cách giải quyết

2. Những vấn đề tồn tại


Việc quy định quy đinh thèng nhÊt møc trÇn l·i suÊt cho vay khu vùc nông thôn và thành thị là cha phù hợp với cung cầu tín dụng ở khu vực nông thôn thiếu
động lùc khun khÝch c¸c tỉ chøc tÝn dơng chun vèn về đầu t cho khu vực nông
thôn về mức sinh lời ít chênh lệch lãi suất khoảng 0,1 0.15 tháng . Xuất phát từ nguyên nhẩn trên hiện nay các tổ chức tín dụng hoạt động ở địa bàn nông
thôn nh Ngân hàng thơng mại cổ phần n«ng th«n , q tÝn dơng n«ng th«n , q tín
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
23
dụng nhân dân vẫn đang yêu cầu Ngân hàng Nhà nớc phát triển mức lãi suất cho vay so với mặt bằng chung .
Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động vốn bình quân của tổ chức tín dụng còn ở mức thấp chiếm khoảng 0.15 0.2 tháng .Với mức chênh lệch này thì việc
đảm bảo cho các tổ chức tín dụng bù đắp chi phí và có lãi là hoàn toàn khó khăn , đặc biệt là đối với các tổ chức tín dụng đang hoạt động trên địa bàn nông thôn .
Chính vì mức chênh lệc trần lãi suất cho vay trung dài hạn so với trần lãi suất cho vay ngắn hạn nh hiện nay thấp không đủ bù đắp rủi ro . Cho nªn cha kÝch thÝch
tỉ chøc tÝn dơng mở rộng cho vay chung hạn dài hạn nền kinh tế tăng trởng chậm , hiệu quả kinh tế thấp khả năng cạnh tranh kém vố tự có của các doanh nghiệp quá
nhỏ và tỷ xuất kinh doanh khoảng dới 10 . Tất cả những yếu tố này tạo áp lực làm giảm lãi suất cho vay nhng khó thực
hiện bởi vì giảm lãi suất thì tổ chức tín dụng sẽ bị thua lỗ và dồng nghã với việc giảm lãi suất tiền gửi thì sẽ không huy động động đợc vốn .Những mặt tồn tại trên có
thể đợc khái quát bằng những vấn đề sau 2.1 lãi suất giảm nh
ng cho vay tăng chậm Một số ý kién cho rằng trong mời năm đổi mới hoạt động Ngân hàng theo cơ
chế thị trờng cha bao giờ hoạt động Ngân hàng lại gặp nhiều khó khăn nh hiện nay khi vón huy động tăng 9.2 , đầu t tăng chậm 4.2 .Sự thực hoàn toàn không phải
nh vậy , hoạt động tín dụng bình thờng , doanh số cho vay tăng và doanh số vay nợ
cũng tăng .Đây là mối quan hệ nhân quả có vay có trả theo một chu kỳ sản xuất khép kín .
Câu hỏi đặt ra trớc mắt nguyên nhân dẫn đến d nợn tăng chậm mặc dù lãi suất cho vay liên tục giảm câu hởi trả lời sẽ ra sao ?. Đó quả là vấn đề khó khăn để tìm ra
đáp số . Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vẫn coàn tác động ảnh hởng đến
nền kinh tế nớc ta trớc tình hình đó Nhà nớc đã đề ra những giải pháp kịp thoừi nên tốc độ tăng trởng kinh tế không bị tụt hậu so với một số nớc trong khu vực .Đối với
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
24
ngêi cho vay thì việc giảm lãi suất cho vay là biện pháp hữu hiệu sẽ giảm một phần chi phí đầu ra để tiêu thụ sản phẩm .Nhng lại có một số doanh nghiệp Nhà nớc cha
nắm bắt đợc điều này nên còn thụ động chông trờ vào Nhà nớc thiếu tính cạnh tranh trong việc tiêu thu hàng hoá tồn đọng và cha tận dụng chính sách kích cầu của chính
phủ nên khối lợng sản phẩm tồn kho lớn nh : mía 540 tỷ đồng ximăng 700 tỷ , dƯt may 500 tû ...
NhiỊu Nhµ níc sư dơng vèn vay còn kém hiệu quả nên không trả nợ đúng hạn cả gốc cả lãi .Theo một số tài liệu gần đây trong 300 doanh nghiệp có tới 60 làm
ăn thua nỗ điều tra 40 ở tình trạng sắp phá sản còn lại 20 đã phá sản hoàn toµn Cã mét sè doanh nghiƯp phµn lµn r»ng l·i suất cho vay là quá cao dẫn đến chi
phí trả lãi tiền vay cao nhng một thực tế đặt ra dó là bấy lâu nay cha ai chịu thừa nhận r»ng cã rÊt nhiỊu doanh nghiƯp Nhµ níc “sèng” chđ yếu dựa vào vốn vay cho
nên dù có tiếp tục hạ lãi suất thì các doanh nghiệp vẫn kêu ca lại có ý kiến cho rằng để tăng sức thu vốn , hút vốn của các doanh nghiệp thì trớc hết doanh nghiệp phải tự
đổi mới chính mình để nâng cao sức cạnh trang cho chính doanh nghiệp , đơn vị của mình .Nhng việc tăng khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế quyết định mức tăng tr-
ởng tín dụng , lãi suất chỉ là bịn pháp kích cầu .Khi các nhà thơng mại quốc doanh cải tiến phơng thức cho vay theo phơng châm :Vững chắc chất lợng an toàn và
hiệu quả thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đỏi mới chính để tăng sức cạnh tranh trên thị trờng , sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời phải có sự hỗ trợ vốn của Nhà nớc
trong việc đầu t đổi mới công nghệ cấp vốn ngân sách cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp hấp thụ vốn là giải pháp hữu hiệu nhất để Nhà nớc mở rộng
vốn cho vay . Đối với nghành nông nghiệp một nghành vốn đợc Nhà nớc ta u tiên từ trớc
đến nay thì phải cho vay tới từng hộ gia đình mở rộng địa bàn cho vay nhất là những vùng thuộc chính sách kinh tế xã hội . những địa bàn này có chở ngại to lớn đó là
mức rủi ro cao , nợ gốc khó trả còn lãi lại còn khó hơn chính vì thế mà hầu hết các Ngân hàng ở các khu vực này thờng xuyên bị thua nỗ và dễ gây tâm lý lản lòng đố
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
25
voái các cán bộ nhân viên tín dụng làm anhr hởng không tốt đến hoạt động Ngân hàng .Thực tế cho thấy trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhu cầu vay vốn ngắn
hạn không phải là íta bởi vì loại vốn này cần cho các doanh nghiệp Vốn này cần cho các để t bổ xung dới nhiều hình thức khác nhau dẫn đến vốn
lu động bị bão hoà , vốn mà ngân hàng cần là vốn trung và dài hạn với mục đích để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng thay thế trang thiết bị máy móc đã lỗi thời đổi mới quy
trìng công nghệ nâng cao năng suất lao động , hiệu quả lao động ... nhng cho đến nay hầu hết các ngân hàng thơng mại quốc doanh đề cha đáp ứng đựơc yêu cầu này ,
chính vì thế mà để có vốn cho vay ngân hàng nhà nứoc đã cho phép các ngân hàng thơng mại quốc doanh dành 20 vốn huy đọng ngắn hạn để nuôi vay trung dài hạn .
Đây cũng chính là tiêu đề vật chất cho sự tăng trởng tín dụng ngắn hạn . Một vấn để nữa còn đang đựoc đề cập là vói nhàn rỗi trong dân nó chiếm một
lọng rất lớn và cha đựoc đa vào quỹ đạo của nền kinh tế . Theo số liệu điều tra cho thấy vốn nhàn rỗi trong dân khoảng từ 10 12tỷ USD với 44 dùng để mua vàng ,
ngoại tệ , 20 mua đất , mua nhà và các phơng tiện sinh hoạt 19 dùng cho sản xuất và chỉ có 17 là gửi tiết kiệm chủ yêú là ngắn hạn .Tiền thừa trong dân sử dụng
vào sản xuất khoảng 32 còn lại sử dụng cho hoạt động phi kinh tế , khối lọng tiền nhàn rỗi trong dân này sẽ là nguy cơ ngây khó khăn cho việc quản lý điều hoà quá
trình lu thông tiền tẹ của nhà nớc và có thể dẫn đén hiện tợng cho vay nặng lãi . Có những ngời tha tiền sẵn sàng đáp ứng rất nhanh cho những ngời cần tiền khi cha đủ
điều kiện vay ngân hàng và tất nhiên phải đi kèm vối l·i st rÊt cao còng cã nh÷ng ý kiÕn cho rằng thủ tục vay ngân hàng quá phiền hà cho nên họ ngại đến ngân hàng
có thể lấy một ví dụ nh sau: khi đến thời vụ sản xuất không ít hộ nông dân, ng dân, chủ trang trại..... do nhu cầu cấp bách , khẩn trơng về vốn đã phải chấp nhận vay
ngoài với lãi suất cao hơn vay ngân hàng nhng lợi thế nhanh chóng và kịp thời . Đây cũng là vấn đề nóng, đáng quan tâm trứoc thực trạng tín dụng ngân hàng , cần mở
rộng giải pháp kích cầu của chính phủ 2.2 Hạ trần lãi suất cho vay vẫn khó tăng tr
ỏng tín dụng Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp :
1704
26
Việc Ngân hàng giảm lãi suất cho vay là sự khởi động chính sách vĩ mô chứ không phải là yếu tố để tăng trởng đầu t tín dụng thúc đẩy sản xuất giải pháp cho
dụng dụng tăng đầu t vốn còn phụ thuộc vào một số cơ thĨ sau C¸c dù ¸n kinh tÕ , kÕ hoạch sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Nhà nớc
phải đảm bảo khả thi gắn với hiệu quả kinh tế thiết thực khi chuyển qua sản xuất .Thực trạng ở địa phơng đang diễn ra tình trạng : Dự án đầu t sạng giai đoạn cơ bản
đi vào sản xt míi béc lé ra nhiỊu ®iĨm u nh thiÕu nguyên vật liệu chi phí sản xuất , sản phẩm khó tiêu thụ ... buộc các Ngân hàng phải ngừng cung ứng tiền do
không đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh không hoàn trả vốn đúng hạn .Do vậy dù có giảm lãi suất cho vay thì Ngân hàng cũng không thể tăng trởng tín dụng giúp
Ngân hàng bù lại thua nỗ , các hộ gia đình nợ triền miên ...trong khi đó Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn còn thừa vốn tháng nâm 1999 thừa hơn 10 tỷ
đồng . Xét cho cùng cần vốn không vay đợc thì dù có gỉam lãi suất cũng cha có sức thuyết phục do đó Ngân hàng khó tăng dầu t tín dụng .
Từ những vấn đề trên ta thấy cần có những quy định chung cơ chế chỉ đạo cụ thể phù hợp với điều kiện thực tiễn để các địa phơng . Các cơ sở thống nhất thực hiện
. Để cơ sở hạ tầng cần lãi suất cho của Ngân hàng có tác dụng đi vào đời sống
kinh tế , bản thân các Ngân hàng cũng cần có có các án đầu t thẩm định chặt chẽ trung thực , đề ra các kế hoạch tính toán hoạch định có hiệu quả các đơn vị sản xuất ,
các đối tợng u tiên nông thôn , cần đợc giúp đỡ nhiều hơn để đảm bảo tiền vay thì mới giải quyết mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng , làm cho hoạt động tín
dụng ngày càng tốt hơn phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế đất nớc
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
27
phÇn iii định h
ớng điều hành l i suất cơ bản ở Việt Nam ã
thời gian tới Để phù hợp với những biÕn ®éng thay ®ỉi cđa nỊn kinh tÕ viƯc ®iỊu chỉnh lãi
suất cho vay mang tính điều mang tính hành chính sang tính điều hành lãi suất thị tr- ờng có sự chỉ đạo của Ngân hàng Trung ơng đang đợc thực thi đó chính là hoạt động
xây dựng và định hớng điều hành lãi suất cơ bản
Để hoàn thiện chính sách điều hành lãi suất ở Việt Nam cần đề ra các giải pháp đúng đắn .Nhng để có đợc các giải pháp đúng đắn thì phải kết hợp điều kiện
thực tiễn kinh nghiệm một số nớc mà chính sách lãi suất tơng đối hoàn thiện và thành công .
I . kinh nghiêm một số n ớc
Trên thế giới Ngân hàng Trung ơng Mỹ từ tháng 6 1996 cho ®Õn nay trong nhiỊu thËp kû qua coi nghiệp vụ thị trờng mở là yếu tố quan trọng nhất để tăng ,
giảm khối lợng tiền cung ứng .Ngân hàng liên bang Đức coi trọng điều kiện cấp tín dơng vµ cÊp l·i st chiÕt khÊu :Ba Lan ,Trung Quốc và Hàn Quốc coi trọng dự trữ
bắt buộc ,những việc sử dụng những công cụ đó đề chứa đựng yếu tố lao động lãi suất .
Nghiên cứu luật Ngân hàng Trung ơng một số nớc cũng đề cập đến lãi suất Ngân hàng Trung ơng về đề ngữ khác nhau luật Ngân hàng Trung ơng của nớc cộng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
28
hoà liên bang Đức Ngân hàng Trung ơng của nớc cộng hoà liên bang Đức ấn định lãi suất và tỷ lệ chiết khấu đợc áp dụng cho hoạt động Ngân hàng liên bang luật
Ngân hàng nhân dân Trung Quốc quy định xác định lãi suất cơ bản của Ngân hàng Trung ơng luật Ngân hàng Trung ơng Ba Lan quy định chủ tịch NBP quy định lãi
suất tái chiết kháu đối với khối phiếu , lãi suất tín dụng tái cấp vốn luật Ngân hàng Trung ơng Hungary quy định NBH hoạt động trên cơ sở những lãi suất linh hoạt đã
đợc công bố trong đó bao gồm tỷ lệ lãi suất cơ bản của của Ngân hàng Trung ơng lãi suất hàng ngày lãi suất u tiên và lãi suất phạt ... , luật Ngân hàng Trung ơng
Hàn Quốc quy định mức lãi suất tối đa mà các tổ chức Ngân hàng tính đối với các loại cho vay .
ở pháp lãi suất cơ bản là lãi suất Ngân hàng trên cơ sở đó tính lãi các khoản cho vay khác và nguyên tắc mỗi Ngân hàng đợc địng ra lãi suất của mình trên cơ sở
có sự nhất trí nào đó giữa Ngân hàng , do vậy lãi suất cơ bản chính là kết quả của
những cuộc thơng lọng giữa Ngân hàng , lãi suất triết khấu của Ngân hàng trung ong hoàn toàn không phụ thuộc vào lãi suất cơ bản mà phụ thuộc vào lãi suất trên thị tr-
ờng tiền tệ thông thờng đợc ấn định hàng ngày đối với các khối lợng tiền cung ứng cho từng kỳ hạn 1,2,3 tháng .....
Kinh nghiệm 10 năm đổi mới Ngân hàng và điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam , lãi suất và chính sách tỷ giá dờng nh đang nổi lên nh là một công cụ
nhạy bén hơn. Ngày 1041989 Hội đồng bộ trởng nay là chính phủ ban hành quyết định 139
HĐBT, đề ra nguyên tắc cơ bản để định lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng là đảm bảo đợc vốn và có lãi , áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế ,
đợc điều chỉnh theo biến động của giá cả thị trờng . mọi nguồn vốn mà Ngân hàng huy đọng đều phải trả lãi , mọi khoản Ngân hàng cho vay đều đợc thu lãi . Cũng theo
quyết định này , cơ cấu lãi suất có 2 bộ phận : Mức lãi suất cơ bản và chỉ số tăng , giảm trong tờng thời kỳ . Quyết địng này đựoc áp dụng trong thời kỳ Ngân hàng
trung ơng quyết định mọi mức lãi suất thay cho các Ngân hàng thơng mại . Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp :
1704
29
Tham kh¶o luật của một số nớc quy định về lãi suất thì cái có thể nhìn thấy , tính toán đợc hàng ngày là lãi suất tái triết khấu của Ngân hàng trung ơng , còn lãi
suất cơ bản là lãi suất trần ở bên trong lãi suất mà Ngân hàng trung ơng tái cấp vốn cho Ngân hàng thơng mại .
Ngân hàng trung ơng Hàn Quốc hiện nay đang điều hành trần lãi suất tối đa cho các tổ chức tín dụng , Từ mức lãi suất này Ngân hàng trung ơng sẽ quy định lãi
suất tái cấp vốn cho các Ngân hàng thơng mại tuỳ theo yêu cầu khách quan của việc tăng hay giảm khối lợng tiền cung ứng . Với cách làm này , Ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam cũng đã áp dụng thành công từ tháng 61996 đến nay. II. định h
ớng điều hành lãi suất ở Việt Nam hiện nay 1. Điều kiện
Nớc ta đổi mới xuất phát từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu khi kinh tế thị trờng trờng mới thoát khỏi mức sản xuất của chế độ phong kiến .Vì vậy một
trong nhiều điều kiện đặc thù của Việt Nam là thị trờng tiền tệ vẫn trong giai đoạn quá dộ với trình độ còn hết sức sơ khai .
Đặc trng của thị trờng tiền tệ Việt Nam là các quan hệ cung cầu vốn , tiền tệ hình thành một cách hết sức khó khăn diễn ra không bình thờng . Sự ấn định giá cả
hình thành lãi suất thị trờng không tránh khỏi bị áp đặt bởi một số lực lợng tham gia, thị trờng đóng vai trò độc quyền .Sự nôn nóng theo đuổi các mục tiêu chính sách
đôi lúc khiến Ngân hàng Trung ơng đôi lúc cũng bị cuấn vào đó , mặc dù không phải lúc nào việc áp dụng mức trần lãi suất cũng suân xẻ và dễ dàng đợc thị trờng
chấp nhận . Hơn thế nữa chủng loại hàng hoá cho mọi giao dịch vốn , tiền tệ ở trên thị trờng tiền tệ còn hết sức nghèo nàn phơng trức giao dịch còn thô sơ và ở mức
độ rủi ro tiền tệ lớn . Xét về năng lực thể chế yếu kém của hệ thống Ngân hàng Việt Nam khuân
khổ pháp luật và quy chế dự phòng rủi ro cha hoàn bị cũng cho thấy trong điều kiện hiện nay để cho thị trờng tự định đoạt lãi suất tự do hoá lãi suất là rất khó thực hiện
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
30
.Dựa trên nền tảng này khó có ngay chính sách lãi suất thích hợp .Cũng cần phải thấy là việc duy trì trần lãi suất cho vay để hạn chế các Ngân hàng yếu kém về tài
chính mức rủi ro quá cao .Trong trừng mực nhất định trần lãi suất chỉ đảm bảo cân bằng tơng đối về tiền tệ ở góc độ vĩ mô thông qua các giao dịch thị trờng cũng còn
nhiều vớng mắc .Nội dung chính lãi suất hiện nay là không chỉ 0kiểm soát lãi suất sàn mà còn khống chế về tổng lợng tín dụng ,hạn mức vay nợ nớc ngoài , mức cung
ứng tiền tăng thêm hàng năm và một số chỉ tiêu khống chế tài sản cókhác ... riêng về số d tiền dự trữ đợc coi là một trong 3 nội dung quản lý căn bản biên cạnh lãi st
t¸i cÊp vèn , møccung øng tiỊn cđa chÝnh s¸ch tiền tệ thì cha đợc quan tâm đúng mức .

2. Một số ph ơng án điều hanh lãi suất


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Những vấn đề tồn tại

Tải bản đầy đủ ngay(44 tr)

×