1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 44 (trang)
Một số ph ơng án điều hanh lãi suất

Một số ph ơng án điều hanh lãi suất

Tải bản đầy đủ - 44trang

.Dựa trên nền tảng này khó có ngay chính sách lãi suất thích hợp .Cũng cần phải thấy là việc duy trì trần lãi suất cho vay để hạn chế các Ngân hàng yếu kém về tài
chính mức rủi ro quá cao .Trong trừng mực nhất định trần lãi suất chỉ đảm bảo cân bằng tơng đối về tiền tệ ở góc độ vĩ mô thông qua các giao dịch thị trờng cũng còn
nhiều vớng mắc .Nội dung chính lãi suất hiện nay là không chỉ 0kiểm soát lãi suất sàn mà còn khống chế về tổng lợng tín dụng ,hạn mức vay nợ nớc ngoài , mức cung
ứng tiền tăng thêm hàng năm và một số chỉ tiêu khống chế tài sản cókhác ... riêng về số d tiền dự trữ đợc coi là một trong 3 nội dung quản lý căn bản biên cạnh lãi suất
tái cấp vèn , møccung øng tiỊn cđa chÝnh s¸ch tiỊn tƯ thì cha đợc quan tâm đúng mức .

2. Một số ph ơng án điều hanh lãi suất


2.1 Các ph ơng án đối với lãi suất nội tệ
Phơng án 1: Lấy lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng thơng mại làm lãi suất cơ bản
Ưu điểm Đối với Việt Nam do các nghiệp vụ chiết khấu của Ngân hàng Trung ơng cha
phát triển việc tái cấp vốn thực hiện tơng đối trực tiếp ,vì vậy lấy lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nớc để điều hành lãi suất sẽ thích hợp hơn là lãi suất tái chiết
khấu , Ngân hàng Trung ơng chỉ cần xác định và công bố mức lãi suất chỉ đạo đối với các tổ chức tín dụng , vì vậy thuận tiện cho việc điều hành quản lý chính sách lãi
suất của Ngân hàng Trung ơng tạo điều kiện chủ động trong kinh doanh của các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác .
Nhợc điểm : Lãi suất tái cấp vốn là công cụ điều hành chính sách tiền tệ trực tiếp điều tiết
lợng tiền cung ứng của Ngân hàng Trung ơng và khối lợng tiền của hệ thống Ngân hàng đối với nền kinh tế và gián tiếp tác động vào lãi suất cho vay và huy động vốn
tuy nhiên cơ chế tái cấp vốn vận hành cha thông suất theo cơ chế thị trờng các tổ chức tín dụng cha đợc tự do cha đợc trực tiếp cận với nguần vốn của Ngân hàng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
31
Trung ơng nên mức độ của mức l·i st t cÊp vèn mỈt b»ng l·i st nãi chung là còn rất hạn chế .Do vậy nếu lấy lãi suất tái cấp vốn làm cơ bản thì có thể Ngân hàng
Trung ơng không đạt đợc mục tiêu tác động vào lãi của Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác kể cả khi quy định một biên độ giao động so lãi suất này
Phơng án hai Ngân hàng Trung ơng công bố mức lãi suất cơ bản trên cơ sở lãi suất và đồng
thời giới hạn biên độ giao động tối đa để các Ngân hàng đợc phép ấn định lãi suất cho vay
Ưu điểm Phơng án này Ngân hàng Trung ơng sẽ quản lý lãi suất cho vay cao và chủ
động điều chỉnh lãi suất cơ bản và biên độ giao động so với mức lãi suất cơ bản. Tổ chức tín dụng chủ động linh hoạt trong việc ấn định lãi suất giao động và
cho vay phù hợp với biếnđộng của thị trờng chính và đặc điểm địa bàn hoạt động của các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác
Việc điều hành các chính sách lãi suất của Ngân hàng Trung ơng theo nguyên tắc chung không can thiệp trực tiếp vào lãi suất kinh doanh của tổ chức tín
dụng . Nhợc điểm
Biên độ sẽ phải tơng đối rộng để phù hợp với mọi loại hình vay , đối tợng vay , địa bàn hoạt động , vì vậy làm giảm hiệu lực điều hành của Ngân hàng Trung -
ơng Nếu quy định nhiều biên độ cũng có phức tạp khi xác định biên độ giao động
Các tổ chức tín dụng sẽ đồng loạt cộng biên độ giao động vào lãi suất chung cho các mức và sẽ không phù hợp với tính chất đặc điểm của các Ngân hàng thơng
mại và các tổ chức tín dụng triệt tiêu tính cạnh tranh lành mạnh và không điều hoà đợc vốn tín dụng từ nơi thừa đến nơi thiếu
Phơng án 3:
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
32
Ng©n hàng Nhà nớc công bố mức trần lãi suất cho vay nh hiện nay làm lãi suất cơ bản , các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác cắn cứ vào lãi
suất của Ngân hàng Trung ơng để ấn định mức lãi suất cho vay và tiỊn gØ vµ cơ thĨ tõng thêi kú , tõng vùng khác nhau .Với nội dung phơng án này về nguyên tắc phù
hợp với luật Ngân hàng vì ở đây lựa trọn trần lãi suất cho vay lạm lãi suất cơ bản cho Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác tính lãi suất huy động vốn của
chúng . Ưu điểm
Khi mức lãi suất đợc công bố thì Ngân hàng thơng mại phải tính đến lãi suất cho vay và huy động vốn của mình , không đợc cho vay vợt quá lãi suất trần bảo vệ
lợi ích cho ngời gửi tiền , tạo mặt bằng phân phối lợi nhuận giữa các thành phần kinh tế và các Ngân hàng thơng mại .
Việc xác định lãi suất cơ bản này sẽ tạo ra mặt bằng chung về lãi suất cho vay và huy động vốn trong phạm vi toàn quốc nên tạo điều kiện cho thanh tra giám sát
về lãi suất của Ngân hàng Trung ơng tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh của Ngân hàng thơng mại theo khung lãi suất đã công bố trong chu kỳ .
Nhợc điểm Phơng án này nếu đợc điều hành thì sẽ không phù hợp với xu hớng điều hành
với lãi suất hiện nay trong khu vực và trên toàn thế giới .Điều này trái với lãi suất cơ bản .Với sự điều hành mang tính trực tiếp nhiều hơn gián tiếp .
Tiếp tục có nhiều loại trần lãi suất nh hiện nay do sự khác nhau giữa tính chất kinh doanh địa bàn hoạt động của Ngân hàng thơng mại
Phơng án 4 Ngân hàng Trung ơng công bố lãi suất cơ bản dựa trên cơ sở mức lãi suất cho
vay tối thiểu để bù đắp các chi phí và có lợi nhuận của các tổ chức tín dụng và biên độ giao động để các tổ chức tín dụng đợc phép ấn định các mức lãi suất huy động
vốn và cho vay cụ thể .Thực chất phơng án này xây dựng dựa trện kinh nghiệm của Malaisia , nh Ngân hàng công bố và tổ chức điều hành kinh doanh địa bàn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Ph¬ng
Líp : 1704
33
Ưu điểm Phơng án này về nguyên tắc là Ngân hàng Trung ơng kiểm soát cả lãi suất cho
vau tối thiểu và tối đa . Việc điều hành chính sách lãi suất của Ngân hàng Trung ơng chỉ mang tính chất chỉ đạo Ngân hàng Trung ơng không can thiệp trực tiếp vào lãi
suất huy động vốn và lãi suất cho vay của các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác .
Các tổ chức tín dụng chủ động và linh hoạt ấn địng mức lãi suất và tiền gửi cho vay phù hợp với biến động thị trờng tiền tệ và đặc điểm hoạt động của từng loại
hình tỏ chức tín dụng và giữa các vùng với nhau . Nhợc điểm
Theo phơng án này thì sẽ sẩy ra tình trạng có nhiều mức biên độ dao động khác nhau áp dụng cho từng loại vay và từng tổ chức tín dụng .
Các tổ chức tín dụng cộng biên độ tối đa vào lãi suất cơ bản sẽ tạo ra một trần lãi suất chung cho cả nớc và sẽ không phù hợp với tính chất và đặc điểm của các
Ngân hàng thơng mại , các vùng khác nhau triệt tiêu tính cạnh tranh lành mạnh và không điều hoà vốn tín dụng từ nơi thừa đến nơi thiếu
2.1 Lãi suất cơ bản đối với ngoại tệ Có thể thÊy l·i st SIBOR cđa USA kú h¹n tõ 6 tháng đến 12 tháng làm lãi
suất cơ bản cho lãi suất ngợi tệ tổ chức tín dụng đợc cộng với biên độ dao động do Ngân hàng Nhà nớc quy ®Þnh ®Ĩ Ên ®Þnh l·i st cho vay cđa USA . Lãi suất cho vay
các đồng tiền khác cũng do tổ chức tín dụng ấn định. Cách xác định lãi suất cơ bản và biên độ dao động căn cứ vào cơ sở nh đã đề cập ở trớc
3.Một số giải pháp định h ớng điều hành lãi suất ở ViƯt Nam hiƯn nay vµ trong
thêi gian tíi
Trong xu híng hội nhập toàn cầu , Việt Nam đang tờng bớc chuyển mình để hào nhập với nền kinh tế thế giới , hoà nhập nhng không hoà tan - đó là điều kiện
không đơn giản . Từ nhỡng kinh nghiệm häc hái mét sè níc kÕt hỵp víi kinh nghiƯm thực tế , Việt Nam đã và đang tìm ra những bớc đi phù hợp với điều kiện của mình
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
34
nh»m tiÕn tíi chÝnh s¸ch l·i st hoàn thiện , Việt Nam đã liên tục điều chỉnh l·i st cho phhï hỵp víi nỊn kinh tÕ . Vì vậy giải pháp tuy có rất nhiều nhơng giải
pháp cụ thể và cần thực hiện ngay là gì ? 3.1. Đổi mới cơ chế điều hành cơ chế lãi suất Ngân hàng
Lãi suất là giá mua bán vốn trên thị trờng cơ sở kinh tế của lãi suất là do các hiện tợng tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn trong tiền tệ trong nền kinh tế hàng
hoá và gắn với nó là vai trò trung gian của Ngân hàng trong việc tập chung và phân phối lại vốn tiền tệ thông qua công cụ lãi suất
Đối với Việt Nam trong thời kỳ xây dựng lại nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa .Việc nghiên cứu để luân có một chính sách cho phù hợp vắi nớc ta hiện nay là hết sức cần thiết .
Trên thực tế từ năm 1990 chúng ta đã từng bớc chuyển từ cơ chế lãi suất âm sang cơ chế lãi suất dơng và từ tháng 6 1991 ta đã thực hiện triệt để chính sách lãi
suất dơng trong hoạt động tín dụng .Lãi suất vớt trên chỉ số lạm phát và đợc điều chỉnh theo sự biến động của thị trờng , có tham khảo lãi suất trên thị trờng và khu
vực quốc tế Từ đầu năm 1996 chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nớc đã có sự thay
đổi theo hớng tự do hoá , huỷ bỏ quy định về lãi suất tiền gửi , điều chỉnh mức trần lãi suất cho vay phù hợp với cung cầu vốn và lạm phát thấp . Các tổ chức tín dụng
căn cứ vào mức trần lãi suất cho vay chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn bình quân 0.35 tháng đẻ ấn định mức lãi suất cho vay và lãi suất huy
động vốn trên thị trờng . Từ tháng 111997 trong nghị quyết của quốc hội đã không quy định về chênh lệch lãi suất 0.35 đối với hoạt động tín dụng Ngân hàng .Chính
sách lãi suất đã đảm bảo đợc yêu cầu lãi suất cho vay chung , dài hạn , cho vay ngắn hạn rút ngắn khoảng cách tiền gửi dân c và tiền gửi doanh nghiệp .Mức chênh lệch
lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn không còn bị khống chế mà phụ thuộc vào
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
35
thị trờng và hiệu quả kinh doanh của từng tổ chức tín dụng . Những giải pháp đó đã đợc thị trờng chấp nhận và góp phần vào thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ .
Nghị quyết Trung ơng IV cũng nêu thực hiện cơ chế lãi suất tín dụng theo quan hệ cung cầu trên thị trờng vốn .Chúng ta phải có chính sách lãi suất phù hợp
với đờng nối đổi mới kinh tế vừa đảm bảo các yêu cầu quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhà nớc , thực hiện tính định hớng xã hội chủ nghĩa và vai trò quản lý của Nhà nớc
trong việc xây dựng và phát triển kinh tế .Bởi vì chúng ta đổi mới kinh tế trong điều kiện nền kinh tế đang trong quá trình phát triển , giá trị sản xuất nông nghiệp còn
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP , còn nhiều vùng , nhiều nơi kinh tế hàng hoá cha phát triển thị trờng cha sôi động .
Chúng ta có thể quy định lãi suất một cách cứng nhắc theo kiểu hành chính gò bó áp đặt . Thị trờng tiền tệ luân luân sôi động có độc quyền . Do đó quá trình tự do
lãi suất là quá trình hoàn toàn mang tính quy lt , nh vËy l·i st míi trë thµnh đòn bẩy trong nền kinh tế .Song cũng không thể thả nổi lãi suất mà phải có định hớng
chính sách l·i st cơ thĨ cho c¸c tỉ chøc tÝn dơng khác nhau hoạt động ở những vùng có điều kiƯn kinh tÕ x· héi kh¸c nhau ... cã nh vậy , các tổ chức tín dụng mới
hoạt động đợc trong một cơ chế cạnh tranh lành mạnh đảm bảo kinh doanh cã l·i phơc vơ cã hiƯu qu¶ cho khách hàng và nền kinh tế .
Chính sách lãi suất phải đảm bảo Ngân hàng Nhà nớc thônga nhất quản lý một cách ổn định theo cơ chế định hớng còn các lãi suất cụ thể phải đi cơ chế thị tr-
ờng trong cơ chế định hớng ấy . Tuy nhiên nền kinh tế có dịnh hớng xã hội chủ nghÜa , Nhµ níc mµ cơ thĨ lµ Ngân hàng Nhà nớc nên làm rõ phần chính sách lãi
suất để thực hiện các mục tiêu xã hội nh chính sách đối với dân tộc vùng sâu vùng xa , chính sách xoá đói giảm nghèo xong việc đầu t phải đợc rạch ròi cũng đã đến
lúc phải giao cho Ngân hàng chính sách làm việc này đợc Ngân hàng xử lý cụ thể , chỉ nh là các tổ chức tín dụng mới hoạt động tốt đợc mà cũng đúng với cơ chế lãi
suất thực có của nớc ta .
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Ph¬ng
Líp : 1704
36
Nh ta ®· biÕt công cụ lãi suất có hai mặt rất nhạy cảm .Tăng lãi suất tiền gửi có lợi cho tiết kiệm bất lợi cho đầu t và ngợc lại . Điều hành công trong phát triển
kinh tế nh các nớc công nghiệp mới của châu á áp dụng chính sách lãi suất không giống nhau thậm chí trái ngợc nhau . NhiỊu níc thùc hiƯn chÝnh s¸ch tù do ho¸ l·i
st , các nớc khác chính phủ lại can thiệp mạnh vào khung lãi suất có nớc lại sử dụng chính sách lãi suất thấp nh Hàn Quốc có nớc lại thực hiện một chính sách lãi
suất cao nh Đài Loan . Có thể nói Việt Nam đang thi hành một chính sách lãi suất cao có sự can thiệp
mạnh mẽ của Nhà nớc , trong đó Nhà nớc ổn định trần lãi suất cho vay . chính sách lãi suất này về cơ bản đợc đánh giá tích cực có đóng góp nhất định vào việc kiềm
chế làm phát và huy động tiết kiệm cho đầu t phát triển trong giai đoạn vừa qua . Với chính sách lãi suất tiếp theo cho giai đoạn tới nên nh thế nào ? .Một số
nhà kinh tế cho rằng nên hạ mức l·i st xng cho ngang b»ng víi møc trung b×nh quốc tế ,một số nhà kinh tế lại đề nghị thực hiện chính sách tự do hoá lãi suất để cho
cung cầu thị trờng tự thiết lập .Từ thực tế trong những năm vừa qua cho thấy tại giai đoạn ph¸t triĨn nay , ViƯt Nam hiƯn nay vÉn rÊt cần có sự can thiệp từ phĩa Nhà nớc
và việc hình thành lãi suất vẫn cần duy trì lãi suất tiỊn gưi ë møc cao h¬n so víi møc trung bình trên thị trờng quốc tế
3.2 Đổi cơ chế quản lý của Ngân hàng Nhà n ớc đối với Ngân hàng th
ơng mại và các tổ chức tín dụng TCTD
Đã đến lúc Ngân hàng Nhà nớc điều hành kinh doanh của các Ngân hàng th- ơng mại bằng những cơ chế , chính sách để các Ngân hàng thơng mại đi đúng quỹ
đạo của cơ chế thị trờng là .Cạnh tranh giảm chi phí nhiệm vụ ,đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ có chất lợng ngày càng cao chứ không phải cạnh tranh tăng lãi suất
huy động để huy động vốn giảm lãi suất cho vay đẻ thu hút khách hàng Ngân hàng Nhà nớc là ngời điều hành nguần vốn từ Ngân hàng thơng mại thừa vốn sang nh th-
ơng mại thiếu vốn không cần huy động thêm nguần vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
37
thông qua thị trờng liên Ngân hàng và nghiệp vụ của Ngân hàng Trung ơng nhằm đa l·i st tiỊn gưi tiÕt kiƯm , tÝn phiÕu , kỳ phiếu về mức hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu
kinh doanh của các Ngân hàng thơng mại . Tiếp đến Ngân hàng Nhà nớc cần nhanh chóng chuyển sang điều hành theo
lãi suất cơ bản trên cơ sở tiên đề của nó là tạo ra sự thông thoáng trong cơ chế tác động vào lĩnh vực huy động vốn của các Ngân hàng thơng mại ,làm sao cho lãi
suất huy động vốn thể hiện đợc diễn biến cân đối cung cầu về vốn trên thị trờng. Để làm đợc điều này ,Ngân hàng Nhà nớc cần tập trung vào một số vấn đề
sau đây 3.2.1 Giảm lãi suất cho vay và lãi suất huy động
Thực tế hiƯn nay c¸c níc cho thÊy cã hai xu híng sử lý vấn đề lãi suất Ngân hàng . Hớng thứ nhất : Giảm lãi suất cho vay để kích thích tăng trởng kinh
tế . Hớng thứ hai tăng lãi suất để huy động tối đa vốn nhần rỗi trong dân c vào sản xuất thúc đẩy tăng trởng kinh tế .Cả hai xu hớng này đều có mục tiêu nh nhau nh-
ng phơng pháp khác nhau . Việc vạn động phơng pháp nào là tuỳ theo điều kiện của mỗi nớc trong từng thời kỳ nhất định .
Đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay nên kết hợp hài hoà giữa hai h- ớng đó u tên cho hớng thứ nhất , tức là giảm lãi suất cho vay kích thích các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh bởi những lý do sau đây . Thứ nhất : các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay rất cần vay vốn
để đầu t chiều sâu phát triển sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm tăng sức mạnh cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu .Thế nh-
ng , yêu cầu đó gặp khó khăn là lãi suất quá cao so với tỷ suất lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh .
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
38
Thø hai : vốn nhàn rỗi n dân c còn nhiều nhng cha huy động đợc hết .Muấn tăng sức hấp dẫn đối với dân c ngoài lãi suất cha hợp lý còn phải đảm bảo
tính ổn định và an toàn của giá trị đồng tiền .Để đạt yêu cầu đó , vấn đề quan trọng nhất là sản xuất kinh doanh phát triển thu chi ngân sách cân đối, tài chính
quốc gia lành mạnh và hoạt động của Ngân hàng ph¶i cã hiƯu qu¶ . Xu híng gi¶m l·i st cho vay , l·i suÊt huy ®éng cã tÝnh tÝch cực nhiều
hơn và suy cho cùng , hạn chế đợc rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại đồng thời tạo đợc tâm lý ỏn định của khách hàng bao gồm cả ngời gửi
và ngời vay . 3.2.2 Nâng cao tính ổn định của lãi suất tín dụng và tỷ lệ lãi suất ổn định phải
thấp hơn tỷ lệ lạm phát . Điều này có nghĩa đặc biệt quan trọng cả về kinh tế và xã héi . L·i st tÝn dơng cã thĨ coi lµ hµn thư cđa nỊn kinh tÕ tµi chÝnh cđa mét
níc , sù biĨu hiƯn cđa l·i st lµ biĨu hiƯn của sự ổn định giá trị đồng tiền .Vì vậy ổn định lãi suất tín dụng là xu hớng phổ biến của các nớc cơ nền kinh tế phát
triển . ë níc ta hiƯn nay tuy tiỊm lùc kinh tế và dự trữ ngoại tệ cha đạt đến trình
độ phát triển nên vấn đề ổn định lãi suất càng chỉ nên đặt ra trong một khoảng thời gian nhất định ít nhất là một năm . lý do là : sau một năm tỷ lệ lạm phát đã
thay đổi đó là căn cứ để điều chỉnh lãi suất tín dụng . Hơn thế giảm bớt khối lợng hạch toán của các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng ổn địng tâm lý
khách hàng . 3.2.3 Phân định rõ chức năng xã hội trong hoạt động của các Ngân hàng thơng
mại và các tổ chức tín dụng theo hớng xoá bỏ dần cơ chế bao cấp qua lãi suất tín Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thị Thu Ph¬ng Líp :
1704
39
dơng .Theo híng nµy các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng chỉ làm chức năng kinh doanh tiền tệ theo luật Ngân hàng .Chuyển chức xã hội cho các tổ
chức tài chính khác nhau , Ngân hàng đầu t và phát triển , Ngân hàng nghời nghèo . Muốn vạy cần phải hạnchế và tiến tới soá bỏ tính bao cấp của Nhà nớc
qua lãi suất tín dụng của Ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng của Nhà n- ớc .Chừng nào còn tồn tại bao cấp của Nhà nớc qua tín dụng thì các Ngân hàng
thơng mại cha thể thực hiện chức năng tiền tệ theo đúng luật Ngân hàng .Tính chủ động trong sản xuất kinh doanh của các chủ nhà băng vẫn còn hạn chế hiệu
quả hoạt động của Ngân hàng không thẻ hoạch toán rõ đợc về kinh tế vàxã hội .Yêu cầu tạo sân trơi bình đẳng giữa các Ngân hàng thơng mại quốc doanh với
các Ngân hàng thơng mại cổ phần và Ngân hàng thơng mại liên doanh với nớc ngoài cũng đòi hỏi phải xoá bỏ bao cấp.
3.2.4 Tạo lập môi trờng pháp lý lành mạnh dể khuyến khích sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng phù hợp với chính sách phát
triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nớc .Các Ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng trong hệ thống Ngân hàng thuộc mọi thành phần kinh tế đều
có chức năng kinh doanh tiền tệ phục vụ nhu cầu lu thông tiền tệ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân .Sau khi xoá bỏ bao cấp qua tín dụng thì các Ngân hàng thơng
mại và tổ chức tín dụng chỉ làm chức năng kinh doanh theo luật Ngân hàng .Vì vậy Ngân hàng cần tạo sân chơi bình đẳng giữa các Ngân hàng thơng mại và tổ
chức tín dụng thực hiẹn đầy đủ phơng trâm đi vay để cho vay Và nguyên tắc kinh doanh tiền tệ phải có lãi , ổn địng bền vững và đúng
pháp luật của Nhà nớc nhất là luật Ngân hàng . Tôn trọng tính độc lập , tính tự Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp :
1704
40
chñ của kinh doanh của các Ngân hàng thơng mại đi đôi với vai trò tăng cờng vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc thông qua điều hành lãi suất cơ bản .
kết luận Xu hớng toàn cầu hoá , khu vực hoá hội nhập đang đặt ra những th¸ch thøc rÊt lín
cho c¸c níc kÐm ph¸t triĨn trong đó có Việt Nam .Phấn đấu quyết liệt vơn nên để phát huy cao nội lực , tăng khả năng trạnh tranh trong nền kinh tế đã , đang và sẽ rẻ thành sự
sống còn của sự tồn tại và hội nhập và phát triển trong xu thế này . Để hoà nhập vào xu thế đó chúng ta phải chăm no ổn định và lành mạng hoá lĩnh vực tài chính và tiền tệ
Lãi suất là công cụ tiỊn tƯ cđa nỊn kinh tÕ thÞ trêng nã cã ®é nhay c¶m cao .ViƯc sư dơng l·i st trong quá trình xây dựng và điều hành chính sách lãi suất đợc cơi là vấn
đề bức xúc hiện nay đòi hỏi phải có n địng hoứng thích hợp nhất tuỳ thuộc vào những đặc thù và những điều kiện thực tiễn nớc ta nhằm mục tiêu tăng trởng phát triển kinh tế phát
huy vai trò đòn bẩy của lãi suất , góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu đầu t và thơng mại hoá theo hớng tự do bình đẳng giữa các Ngân hàng thơng mại .Từng bớc tiến tới một
hệ thống tài chính tiền tệ và Ngân hàng hoàn chỉnh , vững trắc bảo đảm thực hiện thành công chính sách tiền tệ ở tầm vĩ mô .Một chính sách lãi suất hợp lý là một chính sách lãi
suất vừa có tác dụng thu hút vốn nhàn rỗi trong dân c vừa có thể khuyến khichs nhà sản xuất sử dụng vốn vay đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh đảm bảo quyền lợi cho ngơi vay
vốn ngời gửi tiền và Ngân hàng góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế tiến tới công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc nh mục tiêu của đảng và Nhà nớc đã đề ra
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
41
Trong đề án này do thời gian và sự hiểu biết cơ hạn chắc không tánh khỏi những thiếu sót .Vì vậy ,em rất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo để giúp cho em hiểu
biết hơn về môn học này nhất là với t cách 1 sinh viên HVNH và để là nền tảng tốt hơn cho những môn học khác .
Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên :
Nguyễn Thi Thu Phơng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
42
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng Học viện Ngân hàng năm 2000 2. Giáo trình tiền tệ Ngân hàng và thị trờng tài chính F.Miskin . nhà suất bản
khoa học kỹ thuật 1997 3. Luật NHNN và các tổ chức tín dụng
4. Tạp chí Ngân hàng số 9 năm 2001 số 7 năm 1997 5. Báo đầu t chứng khoán số 64 năm 2001
6. Giáo trình tiền tệ NH nhà suất bản thống kê 1998 7. Giáo trình lý thuyết tiền tệ và NH phó tiến sĩ Nguyễn Ngọc Hùng
8. Báo NH nông nghiệp và phát triển nông thôn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Ph¬ng
Líp : 1704
43
Mơc lơc
Sinh viªn thùc hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
44

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số ph ơng án điều hanh lãi suất

Tải bản đầy đủ ngay(44 tr)

×