1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Đặc điểm sản xuất ngành xây dựng Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng

Đặc điểm sản xuất ngành xây dựng Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng

Tải bản đầy đủ - 80trang

liệu xây dựng và sử dụng nhân công trong nớc của cả nớc cũng khá lớn. Có nhiều công việc xây dựng bắt buộc phải do lực lợng trong nớc thực hiện,
ngay cả đối với công trình chủ yếu đầu t là ngời nớc ngoài thực hiện. Vì vậy ngành xây dựng còn có nhiệm vụ to lớn trong thời gian tới là phải đảm
bảo có đủ lực lợng và trình độ xây dựng để cộng tác với chủ đầu t nớc ngoài.
3. Đặc điểm ngành xây dựng
Xây dựng có những đặc điểm riêng biệt rất đặc thù, nó đợc thể hiện qua đặc điểm sản xuất và đặc điểm sản phẩm của ngành xây dựng.

a. Đặc điểm sản xuất ngành xây dựng


Loại hình sản xuất trong xây dựng là loại hình sản xuất đơn chiếc, tính
chất của sản phẩm không ổn định, mang tính thời vụ, không lặp đi lặp
lại theo một chu kỳ nhất định nào
Các yếu tố vào phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm thi công công trình không ổn định, thờng xuyên phải di động. Thực tế trong xây
dựng, việc khai thác cung cấp các yếu tố đầu vào tiến hành đồng thời với quá trình thi công công trình nên tính ổn định trong sản xuất khó
đảm bảo. Điều này phụ thuộc nhiều vào khâu tổ chức quản lý sản xuất của nhà thầu trong quá trình thi công công trình.
Do sản phẩm xây dựng thờng có quy mô lớn, cấu tạo phức tạp nên hoạt
động sản xuất trong xây dựng là quá trình hợp tác sản xuất của nhiều ngành, nhiều bộ phận để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Do đó, quá trình
sản xuất, quản lý, điều hoà phối hợp giữa các khâu, các bộ phận đòi hỏi tính cân đối, nhịp nhàng, liên tục cao.
5
Quá trình sản xuất , thi công trong xây dựng, thờng phải tiến hành ngoài
trời nên phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện địa lý, tự nhiên, khí hậu tại nơi thi công. Nên về cơ bản, sản xuất thi công trong xây dựng cũng chịu
những tác động khách quan. Sản phẩm xây dựng thờng có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài, do vậy trong thời gian thi công, toàn bộ lợng
vốn đầu t vào dự án cha có thể sinh lãi. Giai đoạn này là giai đoạn vốn đầu t bị ứ động cha đợc luân chuyển.

b. Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng


Sản phẩm trong ngành xây dựng rất đa dạng về hình dáng kiểu cách, chủng
loại, cấu tạo. Đó là sản phẩm đợc hình thành tại một nơi cố định và mang
tính ổn định tại địa điểm xây dựng dự án.
Sản phẩm xây dựng thờng có quy mô, kích thíc lín, chu kú s¶n xt s¶n phÈm thêng kÐo dài, tập trung một lợng vốn tơng đối lớn. Trong sản xuất
thi công, sản phẩm chịu sự tác động trực tiếp của các điều kiện tự nhiên, môi trờng xã hội.
Để tạo ra sản phẩm cuối cùng, đòi hỏi phải sử dụng rất nhiều các yếu tố
đầu vào của rất nhiều lĩnh vực khác nhau nên có thể nói sản phẩm xây dựng là loại sản phẩm tổng hợp của nhiều ngành, liên quan đến nhiều giai
đoạn công nghệ phức tạp.
ở một mức độ nhất định, sản phẩm xây dựng mang ý nghĩa về nhiều mặt nh: kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng... nói lên bản sắc dân
tộc trong một thời kỳ nhất định.
II. Một số vấn đề lý luận về đấu thầu trong đầu t xây dựng
6
1. Khái niệm và sự cần thiết phải đấu thầu trong đầu t xây dựng
Để tiến hành thực hiện một dự án, có rất nhiều công việc cần giải quyết nh: lựa chọn công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị, lắp đặt xây dựng
kết cấu công trình ...các công việc trên có thể do chủ đầu t tự tổ chức thực hiện hoặc chủ đầu t có thể giao cho các đơn vị khác đảm nhận thông qua việc ký
kết hợp đồng kinh tế. Trờng hợp chủ đầu t tự tổ chức thực hiện các công việc của dự án, sẽ
giúp chủ đầu t quản lý sát sao đợc chất lợng, đảm bảo đúng tiến độ và giảm đ- ợc những chi phí không cần thiết. Tuy nhiên các công việc của dự án có những
yêu cầu rất phức tạp mà chủ đầu t không đủ năng lực thực hiện trang thiết bị, kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật... thì khó đảm nhận cho dự án hoàn thành
đúng kế hoạch, đảm bảo chất lợng và dự toán chi phí. Trong khi đó, trên thị tr- ờng có rất nhiều đơn vị đủ năng lực để thực hiện tốt nhất công việc đó. Vấn đề
đặt ra là chủ đầu t chọn ai là ngời có thể thỏa mãn tối đa các yêu cầu của mình. Điều đó thông qua công việc đấu thầu. Vậy đấu thầu là gì ?
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Bên mời thầu là chủ đầu t hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu t có dự án đấu thầu.
Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và có t cách pháp nhân để tham gia đấu thầu. Nhà thầu có thể là cá nhân trong tuyển chọn t vấn.
Nh vậy, thông qua hoạt động đấu thầu mà chủ đầu t lựa chọn đợc đơn vị đáp ứng đợc các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, thực hiện dự án với chất lợng
cao nhất, chi phí tài chính thấp nhất. Trên thực tế hoạt động đấu thầu đã chứng tỏ đợc sự cần thiết và tầm quan trọng của nó trong cơ chế thị trờng, nó không
chỉ mang lại lợi ích cho nhà thầu mà còn mang lại lợi ích cho chủ đầu t. Vì
7
vậy phơng thức đấu thầu ngày càng trở nên là một phơng thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong xây dựng, không chỉ ở nớc ta mà còn nhiều nớc trên thế giới.
Nó đợc nhìn nhận nh một điều kiện thiết yếu để đảm bảo thành công cho các nhà đầu t dï hä thc khu vùc nhµ níc hay t nhân, dù họ đầu t trong nớc hay
ngoài nớc.
2. Một số thuật ngữ cơ bản thờng dùng trong lĩnh vực đấu thầu xây dựng
- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu hoặc yêu cầu của chủ dự án.
- Chủ đầu t là cá nhân hoặc tổ chức có t cách pháp nhân đợc giao trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đầu t theo quy định của pháp luật.
- Nhà thầu là một hoặc một số tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu thầu.
- Gói thầu là một phần công việc của dự án đợc phân chia theo tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo tính
đồng bộ của dự án. Gói thầu cũng có thể là toàn bộ dự án. Gói thầu
đợc thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng khi gói thầu đợc phân chia thành nhiều thành phần.
- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu về các yêu cầu cho một gói thầu do bên mời thầu lập. Hồ sơ mời thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà
thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Hồ sơ dự thầu là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Nộp thầu là việc các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.
- Sơ tuyền là bớc lựa chọn các nhà thầu có đủ t cách và năng lực để tham gia dự thầu.
8
- Mở thầu là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong hồ sơ mời thầu.
- Đóng thầu là thời điểm kết thúc nộp hồ sản phẩm dự thầu đợc quy định trong hồ sơ mời thầu.
- Xét thầu là quá trình phân tích, đánh giá các hồ sơ dự thầu để xét chọn bên trúng thầu.
- Giá ớc tính là mức giá dự kiến cho từng gói thầu đợc xác định trong kế hoạch đấu thầu của dự án.
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.
- Giá đánh giá là giá dự thầu đợc sữa lỗi số học, đợc hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng nh sai lệch trong
phạm vi hồ sơ dự thầu và đợc quy đổi về cùng một mặt bằng để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.
- Giá trúng thầu là giá đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt trong quyết định trúng thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu thơng thảo
hoàn thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.
- Giá ký hợp đồng là giá đợc bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thoả thuận sau khi thơng thảo hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả
trúng thầu và đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kết quả đấu thầu là quyết định của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về nhà thầu trúng thầu và giá trúng thầu.
- Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng là quá trình tiếp tục thơng thảo với nhà thầu trúng thầu về nội dung chi tiết nhằm hoàn chỉnh hợp
đồng để ký kết.
3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu
9

a. Các hình thức lựa chọn nhà thầu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm sản xuất ngành xây dựng Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×