1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 114 (trang)
Cơng nghiệp hố nơng nghiệp và nơng thơn.

Cơng nghiệp hố nơng nghiệp và nơng thơn.

Tải bản đầy đủ - 114trang

3. Về thu hút lao động ngành công nghiệp.


Tốc độ tăng trưởng của ngành cơng nghiệp trong năm năm đó thu hỳt số lượng lớn lao động tham gia vào trong lĩnh vực này. Tính đến năm 2004,
ngành cơng nghiệp có 1,2 triệu lao động chiếm trên 27 số lao động của cả vùng. Trong 5 năm số lao động trong ngành công nghiệp tăng thêm khá cao.
Tuy nhiên tỷ lệ lao động được đào tạo so với số có khả năng lao động chưa cao: Trên 50, chưa đáp ứng nhu cầu về chất lượng lao động nhất là
đối với các ngành cơng nghiệp có cơng nghệ hiện đại, đũi hỏi tay nghề giỏi và trỡnh độ chuyên môn sâu.

4. Cơng nghiệp hố nơng nghiệp và nơng thơn.


Chủ trương của Đảng và nhà nước chú trọng phát triển công nghiệp nơng thơn là hồn tồn đúng đắn, nhưng thực tế cho đến nay chưa có chính sách cụ
thể để thực hiện chủ trương này, chưa thể tìm lối thốt cho cơng nghiệp nơng thơn, một số chính sách không thể vận dụng ở nông thôn vùng KTTĐ Bắc
Bộ.

Công nghiệp chế chế biến : chủ trương của Đảng và Nhà nước cho
phát triển công nghiệp chế biến vào loại sớm nhưng thực tế đến nay công nghiệp chế biến nông thôn chiếm một trọng nhỏ trong cơ cấu
kinh tế nông thôn chỉ đạt khoảng dưới 10. Lý do chủ yếu bao gồm : chưa có vùng nguyên liệu tập trung để đủ hình thành xí nghiệp chế
biến, chất lượng nông sản, nguyên liệu cho chế biến không đảm bảo yêu cầu cho chế biến, thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu người có khả
năng thanh quản lý xí nghiệp, hợp tác xã chế biến, quan trọng hơn cả là không có thị trường đầu ra.

Làng nghề: Vùng KTTĐ Bắc Bộ hiện nay có hàng trăm làng nghề
thuộc các lĩnh vực : nghề sản xuất thép, nghề gốm, nghề mộc, nghề xây dựng nề, nghề dệt, tơ tằm, nghề kim khí đúc đồng, chạm bạc...,
nghề dệt thảm, dệt chiếu, nghề sản xuất giấy, bao bì ... Các tỉnh đều có
38
chủ trương đã hình thành các dự án xây dựng làng nghề, khôi phục làng nghề. mở rộng làng nghề sang các làng chưa có nghề. Thực tế
qua khảo sát nhiều năm gần đây cho thấy: •
Truyền thống làng nghề khó có thể nhân rộng ra, mỗi làng nghề đều giữ bí quyết của làng mình.
• Làng nghề là sản phẩm thủ cơng do đó sản phẩm khó cạnh tranh đối
với sản phẩm sản xuất bằng máy móc. Nếu được đầu tư trang thiết bị cơng nghệ tiên tiến thì làng nghề phát triển tốt.
• Thị trường hầu như thu hẹp sản phẩm chủ yếu chỉ bán cho người
nước ngoài và các hộ dân có mức thu nhập cao mà tỷ lệ này lại rất nhỏ, ngoại trừ một số sản phẩm như dệt thủ cơng, thảm, chiếu, gốm
thì thị trường còn tương đối rộng.

Cơng nghiệp cơ khí phục vụ nơng nghiệp : Công nghiệp này phát
triển cũng không mạnh, mới tập trung vào các lĩnh vực : máy làm đất, máy tuốt lúa, máy xay xát, máy bơm nước. Khả năng thì có nhưng
thực tế do nhu cầu thị trường tiêu thụ chậm nên sản xuất với số lượng nhỏ.
Công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản chưa được quan tâm phát triển. Tuy nhiên, muốn phát trỉên được cần có sự phối - kết hợp chung trong vùng để
hình thành vùng nguyên liệu tập trung, tránh tình trạng đầu tư trùng lắp gây mất cân đối và tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.
39
Cơ cấu GDP vùng phát triển kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
1997
CN 20
NLN 15
DV 56
XD 9
2000
CN 26
XD 11
NLN 10
DV 53
2004
CN 32
XD 11
NLN 4
DV 53
40

II. THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG KTTĐ BẮC BỘ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơng nghiệp hố nơng nghiệp và nơng thơn.

Tải bản đầy đủ ngay(114 tr)

×