1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp Phân loại vốn

Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp Phân loại vốn

Tải bản đầy đủ - 53trang

- Vốn là hàng hố đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó. Khi mua các hàng hóa khác quyền sử dụng và quyền sở hữu không tách rời nhau
nhưng với vốn ta có thể vay mượn khi đó chỉ có quyền sử dung mà khơng có quyền sở hữu. Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó khơng bị khấu hao trong q trình sử
dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó, có khả năng sinh lời. Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào. Vì vậy
nhiệm vụ đặt ra là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất.
Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ khơng thể có đồng vốn vơ
chủ. Tuỳ theo hình thức đầu tư mà người sở hữu và người sử dụng vốn có thể đồng nhất hay
độc lập. Song, trường hợp nào đi chăng nữa, người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và quyền sở hữu vốn của mình.
Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời. Một đồng hơm nay có giá trị hơn giá
trị đồng tiền ngày hôm sau, do giá trị của đồng tiền chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: đầu tư, rủi ro, lạm phát, chính trị...
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn.
Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món để có thể đầu tư vào phương án sản xuất của mình.
Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp quản lý vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh có hiêu quả là nội dung quan trọng nhất, có tính chất
quyết định đến mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta vần phải nắm được vốn có những loại nào, đặc biệt vận
động của nó ra sao...

1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp


Vốn là một yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy,
vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong thành lập hoạt động và phát triển cuả doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện để
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
5
sắp xếp doanh nghiệp vào quy mô như : nhỏ, trung bình... và cũng là một trong những điều kiện sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở
rộng và phát triển thị trường. Vốn là điều kiện tiền đề của q trình sản xuất kinh doanh, nó quyết định sự ổn định liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội tích luỹ tập trung lại. Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên nó chỉ
phát huy được tác dụng khi biết sử dụng quản lý chúng một cách đúng hướng hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả.

1.1.3 Phân loại vốn


Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ ... hay hoạt động bất cứ ngành nghề gì, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định. Số vốn kinh
doanh đó được biểu hiện dưới dạng tài sản. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương
nhân viên... Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành
phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích q trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách phân
loại vốn tùy vào mục đích nghiên cứu mà ta có thể phân loại vốn theo tiêu thức sau:
1.1.3.1
- Phân loại vốn theo nguồn hình thành :
Theo cách phân loại này, vốn bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. ♦
Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có nhiệm vụ phải thanh tốn cho các tác nhân kinh tế khác như ngân hàng, các pháp nhân
kinh tế khác, phải trả cho người bán, phải trả nhà nước,... Ngồi ra, còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng.

Vốn chủ sở hữu: là số vốn phải có khi hình thành doanh nghiệp, tức là số vốn cần
thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoặc vốn của nhà nước giao. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
6
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh.
- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản chủ yếu là tài sản cố định: Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí sự nghiệp khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát khơng hồn lại sao cho doanh
nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội.... 1.1.3.2- Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh
nghiệp bao gồm: ♦
Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn được dùng để tài trợ cho các hoạt động đầu tư mang tính
dài hạn như đầu tư vào tài sản cố định. Trong đó: - Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh,
không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay. ♦
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn dưới một năm đáp ứng
nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh tron quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa
trả tiền... Như vậy, ta có:
TS = TSNH + TSCĐ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn
mà mình nắm giữ, để sử dụng nguồn vốn thích hợp khi đầu tư.
1.1.3.3
- Phân loại vốn dựa trên phương thức chu chuyển của vốn
Theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
7
♦ Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định TSCĐ, TSCĐ tham gia
vào tồn bộ q trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái: - Hình thái hiện vật: Đó là tồn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các
doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, cơng cụ... - Hình thái tiền tệ: Đó là tồn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa
được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng ln chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
♦ Vốn lưu động: là một bộ phận của vốn sản xuất được biểu hiện bằng số tiền ứng
trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xun liên tục, nó được chuyển tồn bộ một lần vào giá trị sản
phẩm. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương... Những giá trị này thu hồi sau khi đã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ
phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được
chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau.
Căn cứ vào việc xác định vốn người ta chia vốn lưu động thành hai loại: - Vốn định mức:là vốn lưu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh
doanh.Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất , sản phẩm hàng hố mua ngồi dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến...
- Vốn lưu động không định mức: là số vốn không phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng khơng có căn cứ để tính tốn định mức như: thành
phẩm trên đường gửi đi, vốn kế toán... Căn cứ vào nguồn vốn lưu động, vốn lưu động có hai loại:
- Vốn lưu động bổ xung là số vốn doanh nghiệp tự bổ xung từ lợi nhuận, các khoản tiền phải trả nhưng chưa đến hạn như tiền lương, tiền nhà...
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
8
- Vốn lưu động do ngân sách cấp: là loại vốn mà doanh nghiệp nhà nước được nhà nước giao quyền sử dụng.
- Vốn liên doanh liên kết: là vốn do doanh nghiệp nhận liên doanh, liên kết với các đơn vị khác.
- Vốn tín dụng: là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các đối tượng khác để kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình một cơ cấu vốn lưu động hợp lý hiệu
quả. Đặc biệt quan hệ giữa các bộ phận trong vốn lưu động luôn thay đổi nên người quản lý cần phải nghiên cứu để đưa ra một cơ cấu phù hợp với đơn vị mình trong từng thời kỳ, từng
giai đoạn. Trong các doanh nghiệp khác nhau tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này
cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại
chiếm chủ yếu. Việc nghiên cứu các phương pháp phân loại vốn cho thấy mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm khác nhau, từ đó doanh nghiệp có các giải pháp huy động và sử
dụng vốn phù hợp, có hiệu quả. 1.2
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp Phân loại vốn

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×