1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 53trang

- Vốn lưu động do ngân sách cấp: là loại vốn mà doanh nghiệp nhà nước được nhà nước giao quyền sử dụng.
- Vốn liên doanh liên kết: là vốn do doanh nghiệp nhận liên doanh, liên kết với các đơn vị khác.
- Vốn tín dụng: là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các đối tượng khác để kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình một cơ cấu vốn lưu động hợp lý hiệu
quả. Đặc biệt quan hệ giữa các bộ phận trong vốn lưu động luôn thay đổi nên người quản lý cần phải nghiên cứu để đưa ra một cơ cấu phù hợp với đơn vị mình trong từng thời kỳ, từng
giai đoạn. Trong các doanh nghiệp khác nhau tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này
cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại
chiếm chủ yếu. Việc nghiên cứu các phương pháp phân loại vốn cho thấy mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm khác nhau, từ đó doanh nghiệp có các giải pháp huy động và sử
dụng vốn phù hợp, có hiệu quả. 1.2
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp


Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. .
Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đo cho mọi hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp. Theo quan điểm chung nhất hiện nay, hiệu quả kinh doanh là lợi ích đạt được trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và do vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định dưới hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực và vật lực của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
9
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí bỏ ra
1.2.2
Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lực sẵn có. Khai thác
và sử dụng các tiềm lực về vốn sẽ hình thành nên hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và sử
dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhu
cầu thường xuyên bắt buộc. Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng của việc sản xuất kinh doanh nói chung và sử dụng vốn nói riêng. Hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp có thể dựa vào các nhóm chỉ tiêu đo lường sau đây:
1.2.2.1
- Nhóm chỉ tiêu tổng hợp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh trong kỳ
và số vốn kinh doanh bình qn. Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau theo giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân :
♦ Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp.
H
v
=
V D
Trong đó: H
v
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp. D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ.
V - Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau một kỳ
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Trong đó vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động, do đó ta có
các chỉ tiêu cụ thể sau:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
10
♦ Hiệu quả sử dụng vốn cố định
H
VCĐ
=
cd
V D
Trong đó: H
VCĐ
: Hiệu quả sử dụng VCĐ V

: Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ ♦
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động H
VLĐ
= D V

Trong đó: H
VLĐ
: Hiệu quả sử dụng VLĐ V

: Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ. Các chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao,
đồng thời chỉ tiêu này còn cho biết doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải quản lý chặt chẽ và tiết kiệm về nguồn vốn hiện có của mình.
1.2.2.2- Tỷ suất lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
cho doanh nghiệp trong kỳ. Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng phát triển. Các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất lợi nhuận theo giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp –
NXB Đại học kinh tế Quốc dân: ♦
Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinh doanh. T
LN

Vkd
=
∑ ∑
Vkd LNST
x100 Trong đó:
T
LN

Vkd
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh. ∑
LNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ.

Vkd
- Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ. ♦
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: T
LN VLĐ
=
∑ ∑
Vld LNST
x100 Trong đó: V

: Tổng vốn lưu động bình quân trong kỳ.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
11
T
LNVLĐ
: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của những đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. ♦
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, T
LNVCĐ.
T
LNVCĐ
=
CD
V LNTS

x100 Trong đó: V

- Tổng vốn cố địng bình quân trong kỳ.. Tuy nhiên phải lưu ý, khi sử dụng chỉ tiêu trên thì tất cả các nguồn thu nhập, lợi
nhuận, doanh thu, phải là do chính vốn cố định tham gia tạo nên. Cùng với việc phân tích nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định qua một vài chỉ tiêu khác như:
hệ số sử dụng công suất tài sản cố định. Hệ số hao mòn tài sản cố định 1.2.2.3- Tốc độ luân chuyển VLĐ
Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn của DN. Nó bao gồm các chỉ tiêu sau theo giáo trình Quản trị kinh doanh tổng
hợp – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân : ♦
Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ: Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ, nó đươc xác định như sau:
C =
ld
V D
Trong đó: C - Số vòng quay vốn lưu động. D - Doanh thu thuần trong kỳ.
V

- Vốn lưu động bình quân trong kỳ. Vốn lưu động bình qn tháng, q, năm được tính như sau:
Vốn LĐBQ tháng = V

đầu tháng + V

cuối tháng2 Vốn LĐBQ quý, năm = V
LĐ1
2 + V
LĐ2
+....+V
LĐn-1
+ V
LĐn
2n-1. Trong đó: V
LĐ1
,.. V
LĐn
- Vốn lưu động hiện có vào đầu tháng. Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh, hoạt
động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao. ♦
Số ngày luân chuyển:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
12
Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động. N =
C T
=
D TxV
LD
Trong đó: N - Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lưu động.
T - Số ngày trong kỳ. ♦
Hệ số đảm nhiệm LVĐ: H =
D V
LD
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
♦ Mức tiết kiệm VLĐ:
Nó thể hiện trong quá trình sử dụng VLĐ do sự thay đổi tốc độ quay của nó. Có hai cách xác định:
♦ Cách 1:
M
-+
= V
LĐ1
-
1
C D
Trong đó: M
-+
- Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ. V
LĐ1
- Vốn lưu động bình quân kỳ này. D
1
- Doanh thu thuần bình quân kỳ này. C
- Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước. ♦
Cách 2: M
+
= N
1
- N x
T D
1
Trong đó: N
1,
N - Thời gian luân chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trước
T - Số ngày trong kỳ
1.2.2.4
- Khả năng thanh tốn ♦
Phân tích khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh tốn trong kỳ với các khoản phải thanh toán
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý cơng 48
13
trong kỳ. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau theo giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân:
Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSNH
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền +Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn Ngồi ra, ta còn sử dụng chỉ tiêu về cơ cấu tài chính như:
Hệ số nợ vốn cổ phần =

Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu Đó là các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
♦ Phân tích tình hình thanh tốn: Chính là xem xét mức độ biến thiên của các khoản
phải thu, phải trả để từ đó tìm ra ngun nhân của các khoản nợ đến hạn chưa đòi được hoặc nguyên nhân của việc tăng các khoản nợ đến hạn chưa đòi được.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×