1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Khái quát về nguồn vốn của công ty cổ phần Sông Đà 1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Khái quát về nguồn vốn của công ty cổ phần Sông Đà 1

Tải bản đầy đủ - 53trang

Đại hội đồng cổ đông
đông đông
Hội đồng quản trị
Ba n
k iể
m s
o á
t
Tổng giám đốc
Ngời đại diện phần vốn các công ty
liên kết Phó TGĐ
Kỹ thuật, vật t - thi công Cơ giới
Phó TGĐ Kinh tế, tài chính -
Dự án đầu t Phó TGĐ
Phụ trách khu vực Tây Bắc
Phòng Tổ chức - hành
chính Phòng
tài chính kế toán Phòng
Quản lý kỹ thuật Thiết bị
Phòng Dự án - đầu t
Phòng kinh tế kế hoạch
Chi nhánh Công ty tại Hà Nội
Chi nhánh công ty
tại Quảng Ninh Chi nhánh
công ty tại Sơn la
các kho than, kho phơ gia, nhµ lµm ngi, clanker, hƯ thống băng tải.v.v; Thi công Dây chuyền 2 nhà máy XM Nghi S¬n...v.v

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cơng ty


2.2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1 TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1 Khái quát về nguồn vốn của công ty cổ phần Sông Đà 1


Chuyển sang nền kinh tế thị trường, với phương thức hạch tốn kinh doanh độc lập. Các cơng ty Nhà nước nói chung và Cơng ty Tạp phẩm và bảo hộ lao động nói riêng phải đối
đầu với khơng ít khó khăn. Cơng ty cổ phần Sơng Đà 1 đã chủ động và tự tìm kiếm cho mình
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
16
nguồn vốn thị trường để tồn tại: tự tổ chức kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm bạn hàng, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác thuộc mọi loại hình kinh doanh có tiềm lực, đánh giá đúng
được những khó khăn đó, cơng ty đã kịp thời đổi mới, đầu tư phát triển kinh doanh, nâng cao quản lý trong lĩnh vực kinh doanh cũng như trong tổ chức hành chính nên kết quả hoạt động
SXKD của công ty trong những năm qua rất đáng khích lệ. Để hiểu rõ hơn về kết quả kinh doanh của công ty ta phải xét xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềm năng sẵn có của
mình như thế nào? Trong đó, việc đi sâu, phân tích về hiệu quả sử dụng vốn tại cơng ty cho ta thấy rõ nhất. Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty năm 2009 cho thấy
tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD là:361.430.078.000 đồng đến cuối năm số vốn này tăng lên tới 383.960.000.000 đồng. Trong đó đầu năm 2009:
- Vốn lưu động là 210,29 tỷ đồng - Vốn cố định là 151,14 tỷ đồng
Đến cuối năm 2009 số vốn này đạt lần lượt là: - Vốn lưu động là 339,5 tỷ đồng
- Vốn cố định là 44,42 tỷ đồng Nguồn vốn này hình thành từ hai nơi:
- Vốn chủ sở hữu 29 tỷ đồng - Nợ phải trả 356 tỷ đồng
Cụ thể nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của cơng ty Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm 2009 Lượng
Tỷ trọng Lượng
Tỷ trọng
Tổng cộng 362144
383960 I. Vốn chủ sở hữu
24868 6,867 30.437
7,93 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
15000 4,142
15.000 3,9
2. Thặng dư vốn của chủ sở hữu 8987
2,48 8988
2,3 3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiêu quỹ 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 7. Quỹ đầu tư phát triển
749,364 0,207
749,364 0,195
8. Quỹ dự phòng tài chính 131,467
0,0363 131,467
0,034 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
17
10. Lợi nhuận chưa phân phối 5569
1,45 11. Nguồn kinh phí và quỹ khác
- 714,539 0,2
-1465 0,38
II. Nợ phải trả 337276
93.13 354987
92,45 1. Nợ dài hạn
3690 0,01
7270 1,89
2. Nợ ngắn hạn 333586
92,11 347717
90,56 Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Sông Đà 1 2007- 2009
Từ bảng số liệu trên ta thu được các chỉ tiêu năm 2009 của công ty như sau:
Hệ số nợ = Tổng số nợ
Tổng số vốn của công ty 354987
383960 = 92,45
Hệ số nợ dài hạn = Nợ dài hạn
Vốn CSH +Nợ dài hạn =
7270 30437+ 7270
= 19,28 Từ việc tính tốn trên ta thấy:
- Hệ số nợ của cơng ty rất lớn 92,45 trong khi đó vốn tự có chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn 7,93. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành bởi hai
bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động. Xác định cơ cấu vốn là yếu tố quan trọng, nó thể hiện trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Để xác định được cơ cấu vốn cố
định và vốn lưu động được dựa trên sự xác định cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Để đánh giá chính xác hơn ta đi vào phân tích bảng biểu sau:
Bảng 2: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2009 Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối năm Chênh lệch
Lượng Tỷ trọg
Lượng Tỷ trọg
Lượng Tỷ trọg
Tổng giá trị 361430
1 383959
22529 I. Tài sản ngắn hạn
210290 58.182 339541 88.431
129251 30.248 1. Vốn bằng tiền
2833 0.783
1955 0.509
-878 -0.274 2. Đầu tư TC ngắn hạn
170 0.047
26439 6.885
26269 6.838
3. Khoản phải thu 82623 22.860
82290 21.431 -333 -1.428
4. Hàng tồn kho 103964 28.764
222742 58.011 118778 29.247
5. Tài sản ngắn hạn khác 20700
5.727 6115
1.592 -14585 -4.134
II. Tài sản dài hạn 151140 41.817
44417 11.568 -106723 -30.25 1. Phải thu dài hạn
2. Tài sản cố đinh 103416 28.613
26473 6.894
-76943 -21.72 3. Bất động sản đầu tư
4. Đầu tư tài chíh dài hạn 44924 12.429
16740 4.359
-28184 -8.069
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
18 =
=
5. Tài sản dài hạn khác 2799
0.774 1204
0.313 -1595
-0.46 Nguồn: Bảng CĐKT của công ty cổ phần Sông Đà ngày 311209
♦ Về cơ cấu tài sản: Tài sản dài han là 151140 trđ 41,82 vào đầu năm. Đến cuối
năm giảm xuống là 44.417 trđ 11,56, trong đó phần lớn là nằm ở tài sản cố đinh chiếm 28,613, hàng tồn kho chiếm 58,01 tổng giá trị tài sản của công ty. Tài sản là hiện vật
hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư là 249215 trđ, chiếm 64,9; tài sản còn lại là vốn bằng tiền, cơng nợ phải thu, đầu tư tài chính dài hạn chiếm 35,1. Những tỷ lệ này cho
thấy việc đầu tư dài hạn vào cơ sở vật chất kỹ thuật hình thành TSCĐ của DN khá lớn. Cụ thể một số nhóm tài sản như sau:
- Về khoản phải thu: Tại thời điểm ngày 31122009 là 82290 trđ chiếm một lượng đáng kể 21,43 tổng giá trị tài sản của DN. Tình hình này cho thấy vốn của Cơng ty bị
chiếm dụng lớn. Tuy nhiên đã có xu hướng giảm đi từ đầu đến cuối năm 1,43. Điều này
chứng tỏ Công ty đã chú trọng vào việc thu hồi vốn từ khách hàng. Tuy nhiên đây cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng làm tình hình hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty
chưa cao. Vì các khoản nợ phải thu này không sinh lời, làm giảm tốc độ quay vòng của vốn. Để đáp ứng đủ cho các nhu cầu về các hoạt động khác thì DN phải đi vay, phải trả lãi suất.
Đây là điều còn hạn chế trong sử dụng vốn của Công ty. - Về hàng hoá tồn kho: Tại thời điểm ngày 31122009 là 222742 triệu đồng chiếm
58,01 tổng giá trị tài sản so với tổng giá trị Tài sản ngắn hạn thì hàng hố tồn kho chiếm 65,6, trong khi đó vốn bằng tiền 1955 trđ chiếm 0,51. Điều này cho thấy việc sử dụng
vốn chưa hiệu quả, phần lớn vốn lưu động đọng ở khâu tồn kho quá lớn gây gánh nặng chi phí bảo quản, cất giữ tăng thêm làm cho tình hình tài chính của DN càng khó khăn. Giá trị
vật tư, hàng hố tồn kho, ứ đọng khơng cần dùng, kém phẩm chất, chưa có biện pháp xử lý kịp thời nhất là vật tư ứ đọng từ những công trình rất lâu khơng còn phù hợp nữa..
- Về tài sản dài hạn: TS dài hạn của công ty là 44417 trđ chiếm 11,57 trong tổng tài sản giảm mạnh so với đầu năm -30,25 vì vậy trong năm 2010 công ty sẽ phải bỏ ra nguồn
vốn đầu tư vào mua sắm tài sản dài hạn bắt đầu chu kì kinh doanh mới. Để xem xét tài sản có được tài trợ như thế nào ta sẽ nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn của
DN thông qua bảng biểu sau:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
19
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm 2009 Chênh lêch
Lượng Tỷ trọg
Lượg Tỷ trọg Lượg
Tỷ trọg
Tổng cộng 362144
383960 I. Vốn chủ sở hữu
24868 6,867
30.437 7,93
5569 1
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 15000
4,142 15000
3,9 2. Thặng dư vốn của chủ sở
hữu 8987
2,48 8988
2,3 1
-0,18 3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiêu quỹ 5. Chênh lệch đánh giá lại tài
sản 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển 749,364
0,207 749,364 0,195 8. Quỹ dự phòng tài chính
131,467 0,0363 131,467 0,034 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ
sở hữu 10. Lợi nhuận chưa phân
phối 5569
1,45 5569
1 11. Nguồn kinh phí và quỹ
khác -714,53
9 0,2
-1465 0,38
713074 II. Nợ phải trả
337276 93.13
354987 92,45 17711
92 1. Nợ dài hạn
3690 0,01
7270 1,89
3580 2
2. Nợ ngắn hạn 333586
92,11 347717 90,56
14131 -2
Nguồn: bảng cân đối kế tốn Cơng ty CP Sơng Đà 1 2007- 2009 Đối với nguồn hình thành tài sản, cần phải xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong
tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính
và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ Ngân hàng, nhà cung cấp... là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn cả số tương đối và số
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý cơng 48
20
tuyệt đối thì khả năng đảm bảo tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều này dễ thấy thông qua tỷ suất tài trợ.
Từ bảng biểu trên ta thấy tài sản của DN được hình thành từ hai nguồn là:
-
Nợ phải trả Vốn vay chiếm dung.. - Nguồn vốn chủ sở hữu.
Trong đó: Nợ phải trả chiếm 93,13 đầu năm, đến cuối năm tăng về lượng là 17711trđồng
nhưng tỷ trọng lại giảm đi còn 92,45. Vốn chủ sở hữu chiếm một lượng rất nhỏ 7,93. Như vậy, DN có một đồng vốn thì phải vay hoặc chiếm dụng gần 14 đồng cho kinh doanh
93,136,87 = 13,55 lần của mình. Điều này chứng tỏ Cơng ty đã tăng cường đi chiếm
dụng vốn. Tuy nhiên, số liệu này chỉ mới phản ánh tại thời điểm 31122009, do vậy, chưa phản
ánh hết tình hình huy động vốn của DN. Tỷ trọng vốn vay của DN rất lớn đòi hỏi DN phải đạt mức doanh lợi cao mới đủ trả lãi vay Ngân hàng.
♦ Về nguồn vốn CSH: Tổng nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm là 30437 triệu đồng,
trong đó đầu năm là 24868 triệu đồng, gấp 1,22 lần. Điều này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện tăng dần tính độc lập với ngân hàng và các nhà
cung cấp. Hơn nữa lợi nhuận chưa phân phối của DN đến cuối năm có đạt 5569 trđồng. Nguồn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá khả năng tự chủ về tài chính của DN. Như vậy,
nguồn vốn CSH của DN quá nhỏ 8, chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính là quá thấp so với chỉ tiêu của toàn ngành.
♦ Về nợ phải trả: Tổng số nợ phải trả là gần 337 tỷ đồng vào đầu năm, cuối năm con
số này tăng lên gần đạt 355 tỷ đồng. Khoản nợ phải trả này DN phải mất chi phí cho việc sử dụng nó là lãi suất trong khi đó các khoản phải thu thì DN lại khơng được hưởng lãi. Cũng
từ bảng 3 ta thấy, nếu xét về tỷ trọng thì tất cả các khoản phải trả bao gồm: nợ ngắn hạn có xu hướng giảm về tỉ trọng nhưng lại tăng tuyêt đối hơn 14 tỷ, nợ dài hạn có xu hướng tăng
lên về cả tuyết đối và tương đối. Điều này chứng tỏ công ty đã chú ý đến đầu tư vào TSCĐ nhằm đổi mới thiết bị công nghệ, sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn vay của mình. Nhưng vẫn
chưa thất sự hợp lý.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý cơng 48
21
Như vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần Sông Đà, ta thấy:
Tổng tài sản của công ty tăng 21816 triệu đồng. Tất cả các loại tài sản đều có xu hướng tăng lên
Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hiểu chính xác hơn ta đi sâu vào nghiên cứu vốn cố định và vốn lưu
động của DN, từ đó giúp ta có được cái nhìn đầy dủ hơn về tình trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Sông Đà.

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn cố định của cơng ty


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Khái quát về nguồn vốn của công ty cổ phần Sông Đà 1

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×