1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
Tình hình sử dụng vốn cố định của cơng ty

Tình hình sử dụng vốn cố định của cơng ty

Tải bản đầy đủ - 53trang

Như vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần Sông Đà, ta thấy:
Tổng tài sản của công ty tăng 21816 triệu đồng. Tất cả các loại tài sản đều có xu hướng tăng lên
Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty còn nhiều hạn chế do nhiều ngun nhân khác nhau. Để hiểu chính xác hơn ta đi sâu vào nghiên cứu vốn cố định và vốn lưu
động của DN, từ đó giúp ta có được cái nhìn đầy dủ hơn về tình trạng sử dụng vốn tại cơng ty cổ phần Sơng Đà.

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn cố định của cơng ty


Để đánh giá được tình hình sử dụng vốn cố định của công ty ta nghiên cứu bảng biểu sau:
Bảng 4: Cơ cấu tài sản cố định của công ty Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007
Năm 2008 Năm 2009
1. Tài sản cố định hữu hình 40146
33531 26473
- Nguyên giá 89878
96391 85842
- Giá trị hao mòn lũy kế -49731
-62859 -59369
2. Tài sản cố định thuê tài chính 3. Tài sản cố định vơ hình
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 26173
69884 Tổng cộng
66320 103416
26473 Nguồn : BCĐKT công ty CP Sông Đà 1 2007- 2009
Qua bảng biểu 4 ta thấy: Với hoạt động chủ yếu là xây dựng các cơng trình TSCĐHH chiếm khá cao trong
tổng số tài sản cố định của công ty. Năm 2007 tỷ trọng này đạt 60,53, năm 2008 đạt 32,42, năm 2009 chiếm 100. Như vậy, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình của cơng ty tại
thời điểm lớn nhất là năm 2009 và có xu hướng tăng dần qua các năm. Điều này chứng tỏ công ty đã cố gắng đổi mới trang thiết bị hiện đại phục vụ cho q trình thi cơng cơng trình.
Tuy nhiên về mặt số tuyệt đối giá trị tài sản cố định hữu hình lại giảm đi từ năm 2008- 2009 từ 33531 triệu đồng xuống còn 26 473 triệu đồng. Theo tài liệu kiểm kê cuối năm 2009 gồm
41 đầu tài sản nguyên giá 6.927,253 triệu đồng, giá trị còn lại 235,915 triệu đồng hiện đang thuộc sự quản lý của cơ quan công ty 25 đầu tài sản, Chi nhánh Sơn la 10 đầu tài sản, Chi
nhánh Hà Nội 1 đầu tài sản, chi nhánh Quang Ninh 5 đầu tài sản.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
22
Hơn thế nữa để hoà nhập vào xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá thương mại điện tử hiện nay thì cơng ty đổi mới trang thiết bị này là hoàn toàn phù hợp để tăng khả năng cạnh
tranh đối với các doanh nghiệp khác. Bên cạnh đó, khoản tài sản cố định dùng để đầu tư dài hạn vào tài chính trong đó có chứng khốn tăng qua các năm từ 16740 triệu đồng năm 2008
lên tới 44924 triệu đồng, điều này chứng tỏ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khá tốt nhưng lơi nhuận thu lại chưa được cao. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang có xu hướng giảm
dần về sau kể từ năm 2009, điều này cho thấy công ty đã từng bước sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn của mình.
Để nắm rõ hơn ta xem tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp qua bảng biểu sau:
Bảng 5: Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Nguồn BCTC của công ty từ năm 2007 đến năm 2009 Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008
Năm 2009 1. Vốn chủ sở hữu
24014 24868
30437 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
15000 15000
15000 - Thặng dư vốn chủ sở hữu
9014 8987
8987 - Quỹ đầu tư phát triển
749,364 749,364
- Quỹ dự phòng 131,467
131,467 - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
- Lợi nhuận chưa phân phối 5569
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác -714,539
-1465 -Quỹ khen thưởng phúc lợi
-714,537 -1465
Từ biểu trên ta thấy, vốn chủ sở hữu của công ty có tăng qua các năm nhưng lượng tăng này vẫn còn rất nhỏ, lợi nhuận chưa phân phối của cơng ty tăng lên chứng tỏ cơng ty
đang có xu hướng tích lũy đầu tư chiều mở rộng. Trong năm 2010, ủy ban chứng khoán nhà nước đã chấp thuận cho công ty tăng vốn điều lệ đợt 1 từ 15 tỷ đồng lên 50 tỷ đồng trong
quý I2010; và đợt 2 từ 50-100 tỷ đảm bảo nguồn vốn cho SXKD và thực hiện các dự án đầu tư của công ty.
2.2.3
Tình hình sử dụng vốn lưu động
Như ta đã biết đặc điểm riêng có của ngành xây dựng là chu kỳ kinh doanh dài, tổ chức sản xuất theo kiểu dự án, quy trình sản xuất khơng đồng bộ, hơn thế nữa sản phẩm dở
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý cơng 48
23
dang có giá trị lớn, dự trữ nguyên vật liệu nhiều do vậy nhu cầu về vốn lưu động là rất lớn. Mặt khác không thể doanh nghiệp nào cũng cũng có thể đảm bảo được nguồn vốn kinh
doanh cho các cơng trình xây dựng của mình bằng nguồn vốn tự có, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng thêm vào đó là chi phí sử dụng vốn tự có thường lớn hơn là vốn vay, vì vậy
việc huy động vốn phù hợp với cơng ty của mình từ các nguồn vốn khác nhau là một đầu tư tất yếu, đòi hỏi các nhà quản trị tài chính phải có cái nhìn đúng đắn
2.2.3.1
- Cơ cấu vốn lưu động Để đánh giá cơ cấu vốn này ta nghiên cứu bảng biểu sau: trang sau
Từ bảng 6 ta thấy : ♦
Vốn bằng tiền: Năm 2007 là 260186,5 triệu đồng chiếm 13 trong tổng vốn lưu động tại công ty.
Năm 2008, số vốn này giảm đi còn 2883 triệu đồng Năm 2009, số vốn bằng tiền lại giảm cả về số tuyệt đối - 928 triệu đồng cong 1955
triệu đồng lẫn số tương đối 32.2. Qua chỉ tiêu về vốn bằng tiền của công ty ta thấy vốn bằng tiền về số tuyệt đối thì nó
biến động theo chiều hướng giảm và về tỷ trọng thì nó cũng biến động theo chiều hướng giảm dần. Đây là một điểm tốt đối với công ty, công ty khơng nên giữ nhiều tiền mặt vì sẽ
lãng phí, tránh được tình trạng vay về để đấy mà phải trả lãi cho ngân hàng, trả lãi cho đối tượng cho vay ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty do phải trả lãi nhiều hơn.Và
như vậy thể hiện vòng quay của vốn trong cơng ty có hiệu quả lượng vốn nhàn dỗi của công ty là thấp. Để sử dụng hiệu quả đồng vốn, công ty đã thực hiện gửi tiền có kì hạn tại ngân
hàng trong đó: 20tỷ ở ngân hàng Quân đội, Ngân hàng đầu tư và phát triển Đông đô 2 tỷ đồng trong 2 tháng.lãi suất 9 năm.
♦ Về các khoản phải thu
Năm 2007, các khoản phải thu của công ty là 77742 triệu đồng chiếm 38,5 trong tổng số vốn lưu động. Nó bao gồm: khoản phải thu khách hàng, trả trước cho người bán.
Phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu theo chế độ HĐXD, các khoản phải thu khác, dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
24
Năm 2008, con số này là 82623 triệu đồng chiếm 39,3 trong tổng số vốn lưu động của công ty.
Năm 2009, các khoản phải thu của công ty là 82289 triệu đồng tương ứng với 24,23 trong tổng vốn lưu động.
Trong đó cơng nợ phải thu khó đòi là 10547 tỷ đồng; cơng nợ tạm ứng cá nhân tồn cơng ty 2377,3 triệu đồng chưa đến hạn là 410,263 triệu đông, quá hạn là 1889 triệu đồng;.
+ Các khoản phải thu của khách hàng tăng lên qua các năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Đây là một điều bất lợi cho cơng ty, nó chứng tỏ cơng ty đã và đang ngày càng bị
chiếm dụng vốn nhiều hơn, điều này sẽ làm cho công ty tạm thời thiếu vốn lưu động để tiến hành hoạt động kinh doanh, muốn đảm bảo cho quá trình SXKD của mình được liên tục, đòi
hỏi cơng ty phải đi vay vốn, phải trả lãi trong khi đó số tiền khách hàng chịu thì công ty lại không thu được lãi. Đây là một trong những vấn đề đòi hỏi cơng ty cần quan tâm và quản lý
chặt hơn tránh tình trạng khơng tốt như: Nợ khó đòi, nợ khơng có khả năng trả, rủi ro trong kinh doanh, rủi ro về tài chính... của cơng ty.
+ Khoản trả trước cho người bán: Có xu hướng tăng lên về số tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng, nếu năm 2007 là 7,91 thì năm 2009 là 27,44. Điều này cho thấy uy tín của
cơng ty đã giảm dần đi. ♦
Các khoản phải thu nội bộ Các khoản phải thu nội bộ trong 3 năm gần đây 2007, 2008, 2009 thì con số này
khơng còn nữa. Điều này có lợi cho cơng ty, ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh tại cơng ty. Khi những năm trước đó con số này vẫn là con số dương trong đó nợ khó đòi nằm
trong tay công nhân viên của công ty đã nghỉ hưu hoặc thôi việc. Đối với các khoản phải thu khác: Cũng có chiều hướng giảm đáng kể năm 2008, 2009
giảm đi hơn một nửa so với năm 2007 từ 9105 tỷ đồng xuống còn 4182 triệu đơng. Khoản mục phải thu của công ty chiếm phần lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty ♦
Đối với hàng tồn kho Cũng từ bảng bảng 6 ta thấy hàng tồn kho của cơng ty có xu hướng ngày càng tăng
với tốc độ tăng cao. Cụ thể:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
25
- Năm 2007 hàng tồn kho của công ty là 83160 triệu đồng chiếm 27,48. - Năm 2008 hàng tồn kho của công ty là 103963 triệu đồng chiếm 28,76.
- Năm 2009 hàng tồn kho của công ty là 222742triệu đồng chiếm 58. Hàng tồn kho tăng cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Nguyên nhân làm cho hàng
tồn kho của công ty tăng lên là: + Đối với hàng tồn kho dự trữ là nhu cầu thường xuyên đối với các đơn vị kinh doanh
nhưng dự trữ ở mức nào là hợp lý đó mới là quan trọng: nguồn dự trữ lớn sẽ làm cho vốn tăng lên, hàng hố ứ đọng, dư thừa ... gây khó khăn trong kinh doanh, nhưng nếu dự trữ thấp
sẽ gây thiếu hụt, tắc nghẽn trong khâu sản xuất mà đặc điểm của công ty lại là chuyên về xây dựng các cơng trình nên nó phụ thuộc theo mùa vụ xây dựng. Vì vậy, dự trữ tài sản lưu động
phải điều hoà sao cho vừa đảm bảo yêu cầu kinh doanh được tiến hành liên tục, vừa đảm bảo tính tiết kiệm vốn, tránh tình trạng dư thừa, ứ đọng lãng phí. Với NVL tồn kho, cơng cụ,
dụng cụ tồn kho ít biến động hơn không đáng kể ♦
Đối với TSNH tài sản ngắn hạn khác nó biến động theo xu hướng tăng giảm, cụ thể:
- Năm 2007 TSNH khác của công ty là 13881 triệu đồng 6,9 - Năm 2008 TSNH của công ty là 20700 triệu đồng 9,84 có sự tăng lên so với
năm 2007 - Năm 2009 TSNH khác của công ty là: 6114 triệu đồng 1,8 có xu hướng giảm đi
so với năm 2008. Bên cạnh đó khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lại tăng vọt và năm 2009 cụ thể giá trị
này là 26439 triệu đồng chiếm xấp xỉ 8 trong khi các năm trước con số này chỉ đạt 0,29 và 0,08. Như vậy công ty đang chuyển hướng đầu tư một phần vốn lưu động vào đâug tư
tài chính ngắn hạn thay vì đầu tư vào tài sản ngắn hạn để thu lợi nhuận cao hơn sau hai năm thị trường kinh tế gặp khủng hoảng.
Bảng 6: Cơ cấu vốn lưu động của công ty cổ phần Sông đà 1 Đơn vị: triệu đồng
Năm 2001 Năm 2008
Năm 2009 Chỉ tiêu
Lượng Lượng
Lượng I. Tiền
26086 12.918
2833 1.34718
1955 0.575
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
26
1. Tiền mặt tại quỹ gồm cả NL
26086 12.918
2833 1.347
1955 0.575
2. TGNH 3. Tiền đang chuyển
II. Các khoản phải thu 77742
38.498 82623
39.29 82290
24.235 1. Phải thu của khách hàng
60553 29.986 54286.5
25.815 56284
16.576 2. Trả trước cho người bán
6156 3.048
3471 1.650
22581 6.650
3. thu khó đòi -640
-0.304 -830
-0.244 4. Phải theo tiến độ SXKD
737 0.364
79 0.037
70.627 0.02
5. Phải thu khác 10295
5.098 25426
12.09 4182
1.231 III. Hàng tồn kho
83623 41.41
103963 49.437
222742 65.6
1. Hàng tồn kho 83623
41.411 109108
51.884 222742
65.6 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho -5144
-2.44 IV. TSNH khác
13881 6.874
20700 9.843
6115 1.80
1. Chi phí trả trước 426
0.212 664
0.31 935
0.275 2. Thuế VAT khấu trừ
8466 4.192
7431 3.53
2704 0.796
3. Thuế và khoản phải thu của nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác 4989
2.470 12605
5.994 2475
0.728 V. khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn 600
0.29 170
0.080 26439
7.78 Tổng
201934 100
210290 100
339541 100
Nguồn BCĐKT Công ty CP Sông Đà 1 2007- 2009 Như vậy, kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2008 có sự thay đổi so với năm
2007, năm 2009 có khác với năm 2008 cụ thể là: - Tổng vốn lưu động năm 2008 tăng 8356 triệu đồng so với năm 2007, đến năm 2009
con số này đạt 339541 triệu đồng. Qui mô vốn lưu động ngày càng tăng, điều này chứng tỏ DN ngày càng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình bằng vốn lưu động. Đây là điều bất
lợi đối với công ty. - Muốn hiểu rõ hơn, ta xem vốn lưu động của công ty có được tài trợ một cách vững
chắc khơng? Ta dựa vào bảng biểu sau:
Bảng 7: Nguồn tài trợ vốn lưu động
Đơn vị: Triệu đồng
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
27
Chỉ tiêu Năm 2007
Năm 2008 Năm 2009
1. Nợ ngắn hạn 261778
333586 347717
2. Tồn kho 83623
103963 222742
3. Phải thu 77742
82623 82290
4. Tồn kho và các khoản phải thu 161365
186586 305032
5. Nhu cầu VLĐ thường xuyên 4-1
-100413 -147000
-42685 Nguồn BCĐKT của công ty năm2007-2009
Từ bảng 7 ta thấy nhu cầu VLĐ thường xuyên 0 có nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài dư thừa để tài trợ vốn ngắn hạn của doanh nghiệp là khơng có, DN không
cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh của mình thể hiện khả năng độc lập về tài chính của cơng ty. Tuy nhiên hàng tồn kho chiếm quá cao trong nguồn tài trợ vốn lưu
động như vậy vốn của công ty đang bị ứ đọng ở khâu hàng tồn kho, vốn này bị chiếm dụng mà khơng sinh lời thậm chí có thể bị giảm giá trị.
Trên đây là những đánh giá sơ qua về cơ cấu vốn lưu động và nguồn tài trợ VLĐ. Bên cạnh thành tựu đạt được thì DN vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục. Để thấy
được hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty như thế nào, ta đi xem xét tình hình thanh tốn của cơng ty trong mấy năm gần đây.
2.2.3.2
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công cổ phần Sông Đà 1 Để đánh giá xem công ty đã sử dụng vốn lưu động của mình như thế nào, hiệu quả ra
sao? Ta nghiên cứu bảng biểu sau:
Bảng 8:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Sông Đà 1
Đơn vị: Triệu đồng. Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008
Năm 2009 1. Doanh thu thuần
302644 361430
383959 2. VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
15000 15000
15000 3. Lợi nhuận sau thuế
2008,5 2629,35
5569 4. Hiệu suất sử dụng VLĐ 12
20,18 24,1
25,6 5. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ 32
13,39 17,53
37,12 6. Số vòng quay VLĐộng 12
20,18 24,1
25,6 7. Số ngày luân chuyển của một vòng
quay VLĐ 18,1
15,15 14,26
8. Hệ số đảm nhiệm VLĐ21 5
4,15 3,9
9. Mức tiết kiệm VLĐ -999,456
-2921,146 -882,585
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
28
Nguồn BCTC của công ty năm2007-2009 Từ bảng 7 ta thấy:
♦ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
- Giai đoạn 2007 - 2009, hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại công ty tăng lên khá ổn định đều
+ Năm 2007, hiệu suất đạt 20,18 trên một đồng vốn + Năm 2008, hiệu suất này là 24,1 tăng 19,42 so với năm 2007 Năm 2009, hiệu suất
đạt 25,6 tăng ít hơn so với năm 2008 tăng 6,22 Như vậy, hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty biến động khá đều, ổn định qua
các năm, cụ thể: + Năm 2007, một đồng vốn lưu động của công ty tạo ra 20,18 đồng doanh thu
+ Năm 2008, một đồng vốn lưu động của công ty tạo ra được 24,1 đồng doanh thu + Năm 2009, một đồng vốn lưu động của công ty tạo ra được 25,6 đồng doanh thu,
tăng so với năm 2007; 2008 Nhìn chung, hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty trong thời gian vừa qua là
khá tơt nhưng chưa có sự phát triển cao. Doanh nghiệp cần tìm giải pháp thích hợp hơn để phát huy hiệu quả sử dụng vốn của mình.
♦ Tỷ suất lợi nhuận.
Cùng với sự tăng lên của doanh thu qua các năm thì tỷ suất lợi nhuận của cơng ty cũng tăng lên tương ứng, cụ thể:
- Năm 2007, một đồng vốn lưu động của công ty tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 0,1339 đồng lợi nhuận.
- Năm 2008, một đồng vốn lưu động của cơng ty tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,1753 đồng lợi nhuận, tăng 0,04 đồng so với năm 2009.
- Năm 2009, một đồng vốn lưu động của công ty tạo ra được 0,3712 đồng lợi nhuận, tăng hơn gấp đôi so với năm 2008.
Trong thời gian tới, công ty nên cố gắng phát huy hơn nữa khả năng của mình trong việc sử dụng vốn lưu động vì đây là vốn chủ yếu được tài trợ bằng nguồn ngắn hạn mà
doanh nghiệp đi vay để sử dụng. Như vậy, sức sinh lời của vốn lưu động tăng lên qua các
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
29
năm, đây là điều đáng khích lệ cho cơng ty. Và sự gia tăng này đã có chiều hướng tăng nhanh, chứng tỏ doanh nghiệp quản lý có hiệu quả.
♦ Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động:
- Số vòng quay của vốn lưu động: + Năm 2007, số vòng quay của vốn lưu động là 20,14 vòng.
+ Năm 2008, số vòng quay của vốn lưu động là 24.1 vòng , tăng lên gần 4 vòng so với năm 2007. Đến năm 2009, con số này là 25.6 vòng, tăng thấp hơn so với năm 2008 là 1,5
vòng. Tương ứng với sự tăng lên của vòng quay vốn lưu động là sự giảm đi của số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lưu động. Hiệu quả này đã khá cao chẳng hạn:
+ Năm 2007, số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lưu động là 18,1 ngày, điều này cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty khá tốt,dẫn đến doanh thu
của doanh nghiệp tăng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. + Năm 2008, khi vòng quay vốn lưu động tăng lên là 24,1 vòng nên số ngày luân
chuyển giảm xuống còn 15,15 ngày, giảm 3 ngày so với năm 2008. Điều này là một thuận lợi cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì lượng vốn của công ty
khã lớn mỗi ngày luân chuyển đều tạo lợi nhuận cho cơng ty. + Năm 2009 con số vòng quay vốn lưu động giảm đi còn 25,6 vòng tương ứng với số
ngày luân chuyển một vòng quay vốn lưu động là 14 ngày, giảm 1 ngày so với năm 2008. Trong giai đoạn 2007 - 2009, vốn lưu động của công ty luân chuyển khá tốt và ồn
định. Công ty cần phát huy hơn lợi thế này ♦
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Ngược lại với tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty, hệ số đảm nhiệm lại biến
thiên theo chiều giảm. Cụ thể hệ số này chuyển biến như sau: + Năm 2007, để tạo ra được một đồng doanh thu thì cơng ty cần bỏ ra 0,05 đồng vốn
lưu động. +Năm 2008, để tạo ra một đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần bỏ ra 0,0415 đồng
vốn lưu động, giảm 0,0085 đồng so với năm 2007. +Năm 2009, để tạo ra một đồng doanh thu doanh nghiệp cần 0.039 đồng vốn lưu
động, giảm 0,002 đồng so với năm 2008.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
30
Xu hướng biến động này là chưa phát huy được hêt tiềm năng của công ty. Cả tốc độ tăng và hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động biến động thấp. Thời gian tới, cơng ty nên duy trì
hướng giảm dần hệ số đảm nhiệm. ♦
Mức tiết kiệm vốn lưu động Ngoài các chỉ tiêu trên hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được đánh giá thông qua
chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động. Từ bảng 8 ta thấy: Công ty đã sử dụng vốn lưu động được tiết kiệm khá lớn nhưng mức tiết kiệm này không đều qua các năm, nó biến động theo
xu hướng tăng - giảm, cụ thể: Năm 2007, công ty đã tiết kiệm được số vốn lưu động là 1000 triệu đồng.
Năm 2008, công ty đã tiết kiệm được gần 3000 triệu đồng, tăng gần 2000 triệu đồng so với năm 2007.
Năm 2009, con số này giảm xuống còn 882 triệu đồng. Như vậy, cơng ty tiết kiệm được lượng vốn lưu động khá cao, điều này có thể do
cơng ty đã tăng được tốc độ luân chuyển vốn, vòng quay vốn nhanh hơn. Chẳng hạn: . Mức tiết kiệm vốn của giai đoạn này là rất tốt cho công ty, giúp công ty giảm được
các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng hoặc của các tổ chức tín dụng khác, tiết kiệm được khoản lãi phải trả.
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY Từ việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Sông
Đà ở trên ta thu được một số đánh giá khái quát sau :
2.3.1 - Những kết quả đạt được 2.3.1.1 - Về vốn cố định.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình sử dụng vốn cố định của cơng ty

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×