1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 50 (trang)
Tỷ suất tự tài trợ. Tỷ suất thanh toán hiện hành ngắn hạn Đánh giá về tốc độ luân chuyển vốn Mức tiết kiệm vốn lưu động

Tỷ suất tự tài trợ. Tỷ suất thanh toán hiện hành ngắn hạn Đánh giá về tốc độ luân chuyển vốn Mức tiết kiệm vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 50trang

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD là tìm biện pháp làm cho doanh lợi vốn là cao nhất. Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp cần
tìm mọi biện pháp làm cho chi phí về vốn cho hoạt động SXKD là ít nhất nhưng kết quả đạt được cao nhất, tăng khả năng tiêu thụ trên thị trường,
giảm lượng hàng tồn kho, sử dụng tối đa công suất máy móc, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được hiểu
trên hai khía cạnh: +Thứ nhất với số vốn hiện có thể sản xuất được một lượng sản phẩm
có giá trị lớn hơn trước, với chất lượng tốt hơn, giá thành thấp hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
+
Thứ hai , đầu tư thêm vốn vào sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhằm mở rộng qui mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu tốc độ
tăng của lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của vốn.
2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp :
Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải khai thác triệt để mọi nguồn lực sẵn có tức là việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn và bảo đảm phản ánh và đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp :
Có nhiều chỉ tiêu phân tích ở các khía cạnh khác nhau, em chỉ xin nêu một số chỉ tiêu cơ bản

2.1 Tỷ suất tự tài trợ.


10
Để phân tích khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ tự chủ về vốn của doanh nghiệp một cách khái quát, ta sử dụng công thức:
Tỷ suất tự tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng số nguồn vốn

2.2 Tỷ suất thanh tốn hiện hành ngắn hạn


Tình hình tài chính của doanh nghiệp được bộc lộ cụ thể qua khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán cao thể hiện tình hình tài chính của
doanh nghiệp là khả quan và ngược lại. Để phân tich khả năng thanh tốn của doanh nghiệp ta sử dụng cơng thức:
Tỷ suất thanh toán hiện hành = Tổng tài sản lưu động
Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này phản ánh khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn phải thanh toán trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tỷ
suất này ≥
1thì tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường.
2.3 Tỷ suất thanh tốn nhanh, tỷ suất thanh tốn tức thời tỷ suất thanh tóan bằng tiền
Để thấy rõ hơn khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động để thanh toán và khả năng dùng vốn bằng tiền để thanh toán ta sử dụng các
cơng thức
Tỷ suất thanh tốn nhanh =
Tổng TSLĐ - Vật tư hàng hoá Nợ ngắn hạn
Tỷ suất thanh toán tức thời =
Tổng số vốn bằng tiền Nợ ngắn hạn

2.4 Đánh giá về tốc độ luân chuyển vốn


11
Để thấy được năng lực sản xuất của vốn, cần tiến hành phân tích tốc độ chu chuyển của vốn qua cơng thức tính tốn số lần ln chuyển của vốn
qua 1 năm và tính số ngày của một vòng chu chuyển vốn. Thơng thường người ta phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động theo công thức
Số vòng luân chuyển VLĐ trong kỳ
= Tổng DThoặc DTT trrong kỳ
VLĐ bình quân trong kỳ
VLĐ bình quân = VLĐ đầu kỳ +VLĐ cuối kỳ 2
Khi tính được số vòng chu chuyển vốn lưu động có thể tính được số ngày của một vòng chu chuyển qua cơng thức
Số ngày trong kỳ Số vòng quay VLĐ
= Số ngày của 1 vòng chu chuyển

2.5 Mức tiết kiệm vốn lưu động


Mức tiết kiệm vốn lưu động là chỉ tiêu so sấnh với năm trước. Mức tiết kiệm vốn lưu động có thể do 2 nhân tố ảnh hưởng là doanh thu và vốn
lưu động bình quân: Doanh thu năm sau tăng hơn nhưng vốn lưu động sử dụng như cũ
hoặc ít hơn hoặc doanh thu như cũ nhưng vốn lưu động sử dụng ít hơn. Như vậy, suy cho cùng thì tiết kiệm vốn lưu động là do tăng tốc độ luân
chuyển vốn, nói cách khác là rút ngắn thời gian của một vòng chu chuyển vốn lưu động
Mức tiết kiệm VLĐ
= DTT kỳ báo cáo
360 x
Số ngày của một vòng chu chuyển
VLĐ kỳ báo cáo -
Số ngày của một vòng chu
chuyển VLĐ kỳ trước
12
Cơng thức tính ra phải có kết quả số âm - mới là mức tiết kiệm

2.6 Tính mức luân chuyển hàng tồn kho


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ suất tự tài trợ. Tỷ suất thanh toán hiện hành ngắn hạn Đánh giá về tốc độ luân chuyển vốn Mức tiết kiệm vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(50 tr)

×