1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 50 (trang)
Phân tích về khả năng tự tài trợ

Phân tích về khả năng tự tài trợ

Tải bản đầy đủ - 50trang

- Năm 2005 là 29.095 tr = 91.318 tr – 62.223 tr tương ứng với 21 tổng số vốn 66 - 45
- Năm 2006 là 33.678 tr = 94.707 tr – 61.029 tr tương ứng với 23,3 tổng số vốn 65,5 - 42,2
Như vậy, nguồn tài trợ thường xuyên mà Công ty sử dụng cho tài sản lưu động qua các năm tăng lên cả số tương đối và số tuyệt đối
Tình hình trên cho phép đánh giá là Cơng ty khơng khó khăn về vốn, và do đó, Cơng ty cần có các biện pháp đơn đốc thu hồi các khoản khách
hàng nợ Công ty, đồng thời giảm khoản vay dài hạn mà Công ty vay công nhân viên, tránh lãng phí vốn.

2. Phân tích về khả năng tự tài trợ


Khả năng tự tài trợ cho thấy mức độ tự chủ về mặt tài chính của Cơng ty.
Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ =
Tổng số nguồn vốn
Tình hình cụ thể của Công ty Cửa sổ nhựa Châu Âu Năm 2004
Năm 2005 Năm 2006
62.928 tr = 0,51
126.865 tr 79.438 tr
= 0,57 138.324 tr
79.462 tr = 0,55
144.573 tr
Trong tình hình hiện nay, nhiều doanh nghiệp thiếu vốn, phải dựa chủ yếu vào nguồn đi vay chiếm từ 60 - 65 vốn vay nhưng Cơng ty
Cưa sổ nhựa Châu Âu đã tích luỹ vốn qua các năm gần đây nên tỷ suất tự
23
tài trợ cao 51 năm 2004, 57 năm 2005, 55 năm 2006 thể hiện sự vững chắc về nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh .
3. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty 3.1 Phân tích về khả năng thanh tốn
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện cụ thể thơng qua khả năng thanh toán của doanh nghiệp .
a,Tỷ suất thanh toán hiện hành TSTTHH
Tổng tài sản lưu động TSTTHH =
Tổng số nợ ngắn hạn
Năm 2004 Năm 2005
Năm 2006 62.928 tr
= 1,48 42.515 tr
76.101 tr = 1,68
45.322 tr 83.544 tr
= 1,68 49.533 tr
Qua số liệu cho thấy, tuy số nợ ngắn hạn phải trả của Công ty năm 2005 tăng so với năm 2004 là 45.322tr - 42.515tr=2.807tr, năm 2006 tăng
so với năm 2005 là 49.533 tr – 45.322 tr = 4.211 tr nhưng do tăng tài sản nên vẫn giữ nguyên được khả năng thanh toán chung cả 2 năm là 1,68. Tỷ
suất này 1 chứng tỏ tình hình tài chính của Cơng ty là khả quan
b, Phân tích tỷ suất thanh toán nhanh và tỷ suất thanh toán tức thời
24
Đây là tỷ suất thanh toán thể hiện khả năng trả nợ thực tế của Công ty. Tỷ suất này nếu quá nhỏ, sẽ gây khó khăn cho việc trang trải nợ nần của
Công ty, song nếu quá lớn sẽ làm cho ứ đọng, lãng phí vốn
Tổng số TSLĐ - Vật tư hàng hoá Tỷ suất thanh toán =
nhanh Nợ ngắn hạn
Thực trạng của Công ty Cửa sổ nhựa Châu Âu :
Năm 2004 Năm 2005
Năm 2006
Tổng số vốn bằng tiền Tỷ suất thanh toán =
Tức thời Tổng số nợ ngắn hạn
Thực trạng của Công ty Cửa sổ nhựa Châu Âu:
Năm 2004 Năm 2005
Năm 2006
- Ta thấy tỷ suất thanh toán nhanh năm 2004, năm 2005 cũng như năm 2006 đều nhỏ hơn mức trung bình 0,05 của các doanh nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng. Công ty Cửa sổ nhựa Châu Âu chỉ đạt ở mức 0,21; 0,39 và 0,47.
- Tỷ suất thanh tốn tức thời của Cơng ty cũng đạt thấp, năm 2004 là 0,03, năm 2005 là 0,04, năm 2006 là 0,05 mức trung bình của các xí
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xấp xỉ 0,1
25
Tình hình đó có thể làm cho Cơng ty gặp khó khăn trong việc thanh tốn cơng nợ . Tuy nhiên phân tích kỹ tình hình và số liệu liên quan cho
thấy : + Khoản vay ngắn hạn của Công ty năm 2006 là 36.035 tr là vay
của công nhân viên trong Cơng ty, trong đó có 30.500 tr đến q III2005 mới đến hạn và thông thường khi đến hạn, công nhân viên người cho vay
chỉ lấy lãi và chuyển cho vay tiếp với kỳ hạn mới + Khoản phải thu từ người bán năm 2006 là 11.896 tr phần lớn
sắp đến hạn thực tế là các khoản trên đã thu được trong tháng 12007- trước thời điểm em viết luận văn này .
Và thực tế năm 2004, năm 2005 cũng như năm 2006 công ty không gặp phải khó khăn gì trong việc trang trải nợ nần.

3.2 Phân tích hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích về khả năng tự tài trợ

Tải bản đầy đủ ngay(50 tr)

×