1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 50 (trang)
Phân tích hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả Phân tích chỉ tiêu vốn hoạt động thuần vốn lưu động thuần Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Phân tích hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả Phân tích chỉ tiêu vốn hoạt động thuần vốn lưu động thuần Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 50trang

Tình hình đó có thể làm cho Cơng ty gặp khó khăn trong việc thanh tốn cơng nợ . Tuy nhiên phân tích kỹ tình hình và số liệu liên quan cho
thấy : + Khoản vay ngắn hạn của Công ty năm 2006 là 36.035 tr là vay
của công nhân viên trong Cơng ty, trong đó có 30.500 tr đến quý III2005 mới đến hạn và thông thường khi đến hạn, công nhân viên người cho vay
chỉ lấy lãi và chuyển cho vay tiếp với kỳ hạn mới + Khoản phải thu từ người bán năm 2006 là 11.896 tr phần lớn
sắp đến hạn thực tế là các khoản trên đã thu được trong tháng 12007- trước thời điểm em viết luận văn này .
Và thực tế năm 2004, năm 2005 cũng như năm 2006 công ty khơng gặp phải khó khăn gì trong việc trang trải nợ nần.

3.2 Phân tích hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả


Các khoản phải thu năm 2004 là 10.388 tr, năm 2005 là 15.489 tr, đến năm 2006 tăng lên 20.416 tr, tăng 4.927 tr, chứng tỏ Công ty đã bị
khách hàng chiếm dụng vốn tăng lên . Tuy nhiên, cần xem xét trong mối tương quan với các khoản phải trả là các khoản mà Công ty đã chiếm dụng
Hệ số phải thu Các khoản phải thu So với phải trả =
Các khoản phải trả
Các khoản phải trả bao gồm - Phải trả người bán
- Người mua trả tiền trước - Các khoản phải nộp ngân sách
- Các khoản phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ và phải trả khác
26
Năm 2004 Năm 2005
Năm 2006
Từ số liệu cho thấy Công ty bị chiếm dụng vốn đi chiếm dụng hệ số 1. Năm 2006 hệ số bị chiếm dụng vốn đi chiếm dụng tăng :
1,10 – 1,04 = 0,06

3.3 Phân tích chỉ tiêu vốn hoạt động thuần vốn lưu động thuần


Vốn hoạt động thuần = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn và ĐTNH
Năm 2004 Năm 2005
Năm 2006 62.928 tr – 42.515 tr
= 20.413 tr 76.101 tr – 45.322 tr
= 30.779 tr 83.544 tr – 49.532 tr
= 34.012 tr
Vốn hoạt động thuần của Công ty diễn biến qua các năm đều cao năm 2005 tăng hơn năm 2004 là 30.779 tr – 20.413 tr = 10.366 tr và năm
2006 tăng hơn năm 2005 là 34.012 tr – 30.779 tr = + 3.223 tr, chứng tỏ khả năng thanh tốn của Cơng ty khá cao

3.4 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động


Số vòng quay Tổng doanh thu thuần năm VLĐ năm =
Vốn lưu động bình quân năm
Năm 2004 Năm 2005
Năm 2006 = 4.40 vòng
vòng
27
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty năm 2006 nhanh hơn năm 2005 là 4,90 – 4,35 = 0,55 vòng. Do vậy, số ngày của một vòng chu
chuyển giảm bớt so với năm trước Năm 2004
Năm 2005 Năm 2006
ngày Giảm so với năm trước 73,5 – 82,8 = - 9,3 ngày
Tuy nhiên, nếu so với các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng với tốc độ luân chuyển vốn lưu động bình quân phổ biến từ 6 – 8
vòng năm , thì vốn lưu động của Cơng ty Cửa sổ nhựa Châu Âu có tốc độ luân chuyển chậm . Nguyên nhân là dự trữ tồn kho cao, các khoản phải thu
lớn riêng vốn bằng tiền của Công ty thấp, không đáng kể như đã phân tích ở trên

3.5 Phân tích mức độ tiết kiệm vốn lưu động


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả Phân tích chỉ tiêu vốn hoạt động thuần vốn lưu động thuần Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(50 tr)

×