1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 50 (trang)
Phân tích mức độ tiết kiệm vốn lưu động Về hệ số hao mòn TSCĐ Về tài sản cố định khơng cần dùng cho sản xuất

Phân tích mức độ tiết kiệm vốn lưu động Về hệ số hao mòn TSCĐ Về tài sản cố định khơng cần dùng cho sản xuất

Tải bản đầy đủ - 50trang

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty năm 2006 nhanh hơn năm 2005 là 4,90 – 4,35 = 0,55 vòng. Do vậy, số ngày của một vòng chu
chuyển giảm bớt so với năm trước Năm 2004
Năm 2005 Năm 2006
ngày Giảm so với năm trước 73,5 – 82,8 = - 9,3 ngày
Tuy nhiên, nếu so với các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng với tốc độ luân chuyển vốn lưu động bình quân phổ biến từ 6 – 8
vòng năm , thì vốn lưu động của Công ty Cửa sổ nhựa Châu Âu có tốc độ luân chuyển chậm . Nguyên nhân là dự trữ tồn kho cao, các khoản phải thu
lớn riêng vốn bằng tiền của Công ty thấp, không đáng kể như đã phân tích ở trên

3.5 Phân tích mức độ tiết kiệm vốn lưu động


Mức độ tiết kiệm vốn lưu động thể hiện việc sử dụng vốn lưu động năm sau tốt hơn năm trước
Mức tiết kiệm vốn lưu động được tính theo cơng thức :
Mức tiết kiệm VLĐ
= DTT kỳ báo cáo
360 x
Số ngày của một vòng chu chuyển
VLĐ kỳ báo cáo -
Số ngày của một vòng chu
chuyển VLĐ kỳ trước
Thực tế của Công ty :
384.118 tr Mức tiết kiệm = x 73,5 – 82,8 = - 9,923 tr
VLĐ 360
28
Mức tiết kiệm nói trên là chỉ tiêu so sánh năm 2006 với năm 2005 nhờ tăng tốc độ chu chuyển vốn là 9,3 ngày mỗi vòng chu chuyển . Tuy
nhiên, như trên đã phân tích, tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty năm 2006 vẫn còn thấp. Do vậy, nếu Cơng ty có những biện pháp tốt để
tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2006 thì mức tiết kiệm còn cao hơn nữa.

3.6 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho


Phân tích chỉ tiêu trên để biết số lần mà hàng hố tồn kho của Cơng ty chu chuyển bình qn trong năm
Gía vốn hàng bán trong kỳ a, Số vòng quay hàng tồn kho =
Tồn kho BQ trong kỳ Theo số liệu sau :
Năm 2004 280.156 tr
280.156 tr Số vòng quay = = = 5,11 vòng
hàng tồn kho 52.128 + 57.412 54.770 tr
2
Năm 2005
296.133 tr 296.133 tr Số vòng quay = = = 5,12 vòng
29
hàng tồn kho 57.412 + 58.244 57.828 tr
2
Năm 2006 340.023 tr 340.023 tr
Số vòng quay = = = 5,57 vòng hàng tồn kho 58.244 tr + 60.028 tr 59.136 tr
2
b, Số ngày của một vòng luân chuyển hàng tồn kho
Năm 2004 Năm 2005
Năm 2006
Số liệu trên cho ta thấy, để đạt được giá trị hàng bán ra theo giá vốn năm 2006 là 340.023 tr, và nếu số vòng chu chuyển hàng tồn kho cũng như
năm 2005 là 5,12 vòng thì hàng tồn kho bình quân năm 2006 phải đạt ở mức:
340.023 tr : 5,12 = 66.411 tr. Nhưng thực tế hàng tồn kho bình qn năm
2006của Cơng ty chỉ ở mức 59.136 tr, giảm được lượng tồn kho nhờ tăng tốc độ luân chuyển là 66.411 tr – 59.136 tr = 7.275 tr. Nếu giảm lượng tồn
kho, Công ty sẽ giảm được chi phí tồn kho, tăng lợi nhuận .

4. Phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định


Qua bảng số liệu về tình hình TSCĐ của Công ty phụ lục số 5 cho thấy:
30

4.1 Về hệ số hao mòn TSCĐ


Tài sản cố định của Cơng ty có hệ số hao mòn khá lớn . Qua số liệu về tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đã thể hiện :
+Tổng TSCĐ có hệ số hao mòn là 100 - 46,2 = 53,8 +TSCĐ dùng cho SXKD có hệ số hao mòn 100 - 52,2 = 47,8
+Máy móc thiết bị hao mòn 100 - 45,2 = 54,8 +Phương tiện vận tải hao mòn 100 - 34,7 = 65,3
Thực tế tại Công ty nhiều loại máy móc thiết bị đã hao mòn nhiều, tính năng kỹ thuật lạc hậu, một số máy móc mua sắm từ những thập kỷ 70
đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng . Hệ số hao mòn cao nhất là phương tiện vận tải . Đây là nội dung mà Công ty chú ý đổi mới thiết bị để
nâng cao năng lực vận tải của Công ty phần lớn hàng bán ra do Công ty chở thẳng cho người mua

4.2 Về tài sản cố định không cần dùng cho sản xuất


Một số máy móc cũ của Cơng ty tuy chưa khấu hao hết nhưng do lạc hậu về kỹ thuật nên không dùng cho sản xuất nữa, loại tài sản này chiếm tỷ
trọng khá lớn . Năm 2005 chiếm 23,9 tổng tài sản cố định 26.185 tr 109.475 tr đến năm 2006 tỷ trọng đã giảm xuống còn 14,8 19.026 tr
128.719 tr , số tuyệt đối giảm 26.185 tr - 19.026 tr = 7.156 tr chứng tỏ Công ty đã cố gắng giải quyết thanh lý một phần tài sản không cần dùng
này trong năm 2006 Tuy nhiên, một số phương tiện vận tải của Công ty đã quá cũ kỹ .
Các loại xe vận tải Zin 130 Công ty đang sử dụng nhưng ở trong tình trạng hư hỏng nhiều, tốn xăng và năng lực vận tải kém , đưa vào sửa chữa lớn
làm tăng nguyên giá TSCĐ nên vẫn chưa khấu hao hết
31

4.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định HSSDTSCĐ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích mức độ tiết kiệm vốn lưu động Về hệ số hao mòn TSCĐ Về tài sản cố định khơng cần dùng cho sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(50 tr)

×