1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 40 (trang)
Sự hình thành BHNT ở nớc ta Các sản phẩm BHNT trên thị trờng BHNT ở Việt Nam hiện có.

Sự hình thành BHNT ở nớc ta Các sản phẩm BHNT trên thị trờng BHNT ở Việt Nam hiện có.

Tải bản đầy đủ - 40trang

Đề án môn học Kinh tÕ b¶o hiĨm Cïng với sự hình thành và phát triển của thị trờng BHNT trong khu
vực và trên thế giới đến nay ở nớc ta cũng đã triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này.

1. Sự hình thành BHNT ở nớc ta


BHNT với vai trò và tác dụng của nó đến nay trên thị trờng BHNT đã phát triển rất nhanh, thu phí từ loại hình bảo hiểm này rất lớn. Bản
chất của BHNT đó là sự cam kết của ngời bảo hiểm và ngời tham gia
bảo hiểm mà trong đó ngời bảo hiểm sÏ tr¶ cho ngêi tham gia hc ngêi thơ hëng quyền lợi bảo hiểm một số tiền nhất định khi có những
sự kiện đã định trớc xảy ra ngời đợc bảo hiểm bị chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định, con ngêi tham gia ph¶i nép phí bảo hiểm
đầy đủ, đúng hạn. Nhận thức rõ những dịch vụ sẽ nhận đợc từ BHNT đến tháng 8 năm 1996 BHNT đã đợc triển khai ở nớc ta.
Mặc dù Nhà Níc cè g¾ng đầu t để phát triÓn lÜnh vùc này trong một thời gian nhất định giúp bảo hiểm trong nớc về mặt tài chính, con
ngời, kinh nghiệm nhng do sức ép quá lớn cho nên đến tận năm 1999 lần đầu tiên chúng ta đã mở cửa thị trờng bảo hiểm. BHNT cho phép
bán công ty bảo hiĨm níc ngoµi AIA, Prudential, Bảo Minh-CMG vào và cho đến nay với tốc độ tăng trởng ổn định ngời dân Việt Nam
bắt đầu thấy đợc vai trò cđa BHNT, ViƯt Nam bc ph¶i héi nhËp víi thÕ giới cho nên không phát triển thị trờng này không đợc. Quá trình
hình thành BHNT ở Việt Nam cho đến nay tốc độ tăng trởng và phát triển không kém gì so với các nớc trong khu vực và trên thế giới.

2. Thực trạng BHNT ở Việt Nam sau 5 năm hoạt động.


Qua năm năm hoạt động và phát triển đến nay trên thị trêng BHNT ®· xt hiƯn rÊt nhiỊu c«ng ty chÊt lỵng phơc vụ khách hàng ngày
càng nâng cao.
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 14
Đề ¸n m«n häc Kinh tế bảo hiểm Dẫn đầu trên thị trờng hiện nay vẫn là Bảo Việt với thị phần trên
54 tốc độ tăng trởng doanh thu phí bảo hiểm đạt 64.8 trong năm 2001, với sè vèn ®iỊu lệ ban đầu 779 tỷ đồng năm 1996 đến
nay vốn chủ sở hữu năm 2000 đã đạt 879 tỷ đồng, các doanh nghiệp
khác cũng đã đạt đợc những kết quả rất tốt dặc biệt là Prudential đã đạt đợc kết quả khá ngoạn mục. Chỉ trong vòng hai năm Prudential đã
vơn lên vị trí thứ hai với gần 30 thị phần, trở thành đối trong lớn đối với Bảo Việt trên thị trờng AIA, Manulife, Bảo Minh-CMG trong năm
2001gia tăng thị phần, tuy nhiên tính đến nay thì các công ty này còn chiếm thị phần khá nhỏ. BHNT là một lĩnh vực kinh doanh mầu mỡ và
bền vững hấp dẫn các nhà đầu t nhất là các nhà đầu t nớc ngoài.
Thị phần của các công ty BHNT qua các năm
Theo doanh thu phí
Các doanh nghiệp BHNT Việt Nam
Doanh nghiệp Năm bắt
đầu triển khai
Xuất xứ Loại hình
doanh nghiệp VốnĐiều lệ
ban đầu Vốn hiện nay
Vốn điều lệ dự kiến
sẽ tăng 1. Bảo Việt
1996 Việt Nam
Nhà nớc 779 tỷ
đồng1996 879 tỷ đồngvốn
chủ sở hữu năm 2000
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 15
Năm 2000 Năm 2001
Bảo Minh-CMG0.7
Bảo Việt 54.3 AIA3.6
Manulife 1.8
Prudential 29.9
Bảo Minh-CMG1.4
B¶o ViƯt 71.5 B¶o Minh-CMG 0.7
AIA0.8 Manulife
7.6 Prudential
19.4
Chó ý khi in bá group
0.93 17.5
203 492
1292 2786
500 1000
1500 2000
2500 3000
1996 1997
1998 1999
2000 2001
Đề án môn học Kinh tÕ b¶o hiĨm
2. Bảo Minh- CMG
1999 Việt Nam + úc
Liên doanh 2 triệu USD
6 triƯu USD 10 triƯu
USD 3.Manulife
1999 Canada
100 vèn níc ngoµi
5 triÖu USD 8.5 triÖu USD
10 triÖu USD
4.Prudential 1999
Anh 100 vèn nớc
ngoài 14 triệu USD
40 triệu USDtừ tháng 6-2001
5.AIA 2000
Mỹ 100 vốn nớc
ngoài 5 triệu USD
5 triệu USD 10 triệu
USD
Mặc dï míi triĨn khai đợc hơn 5 năm nhng thị trờng BHNT Việt Nam đã đạt đợc những kết quả rất đáng tự hào: doanh thu phí và và số
hợp đồng đạt tốc độ tăng trởng cao. Năm 1996 doanh thu phí cha đạt 1 tỷ đồng, khiêm tốn với trên 1200 hợp đồng đến năm 2000 doanh thu
phí toàn thị trờng BHNT đã đạt 1300 tỷ đồng và các hợp đồng có hiệu lực đã nên đến gần 1triệu hợp đồng. Đặc biệt năm đáng ghi nhớ của
thị trờng BHNT Việt nam là năm 2001 với doanh thu phí đạt 2786 tỷ ddồngtơng đơngn 0,55 GDP sè hợp đồng có hiệu lùc ®Õn cuèi năm
đạt khoảng1,6 triệutơng đơng 2 dân số. Tốc độ tăng doanh thu phí năm 2001 đạt 115,6 nso víi năm 2000, tốc độ tăng doanh thu phí
của các hợp đồng mới đạt trên 89 tăng tốc độ doanh thu BHNT bình quân trong những năm qua đạt trên 250năm, tính từ năm 1999 năm
bắt đầu có sự gia nhËp cña c¸c doanh nghiƯp BHNT khác ngoài Bảo Việt, tốc độ tăng nhanh thu phí bình quân đạt trên 135nămcao hơn
tốc độ tăng GDP rất nhiều.
Doanh thu phí BHNT toàn thị trờng qua các nămtỷ đồng
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 16
Đề án môn học Kinh tÕ bảo hiểm
Năm 1997
1998 1999
2000 2001
Tốc độ tăng doanh thu phíso với năm trớc
1742.1 1060.0
142.4 162.6 115.6
Đây là tốc độ tăng trởng rất cao, phản ánh sự trởng thành nhanh chóng của thị trờng BHNT Việt Nam. Đến nay BHNT đã thiết lập đợc
mạng lới kinh doanh phñ khắp cả nớc, mô h×nh tỉ chøc và quản lý
ngày cµng hoµn thiƯn, SPBHNT đa dạng, dịch vơ phong phó khách hàng thuộc nhiều tÇng líp, nghỊ nghiƯp vµ thu nhËp rất khác nhau.
Ngoài BHNT các doanh nghiệp còn cung cấp thêm các loại hình dịch vụ khác cho khách hàng tham gia bh các doanh nghiệp còn cung cấp
thêm các loại hình dịch vụ kh¸c cho kh¸ch hµng tham gia BHNT: t vÊn du häc, thẻ giảm giá
bằng nỗ lực của c¸c doanh nghiƯp thÊy …
chÊt lỵng dich vơ BHNT ngµy cµng đợc nâng cao vµ mang tÝnh toµn diện. Kênh phân phối đợc đa dạng hoá: qua đại lý chuyên nghiệp, bán
chuyên nghiệp và công tác viên hợp tác với ngân hàng trong khai thác và thu phí bảo hiểm, các doanh nghiệp còng ®ang cã ý tëng sử dụng
kênh phân phối qua m¹ng Intenet víi viƯc giíi thiƯu sản phẩm qua mạng.
Qua 5 năm hoạt động và phát triển BHNT đã góp phần tạo lập cuộc sống ổn định, thịnh vợng, nâng cao nhận thức về BHNT. Với việc giải
quyết đầy đủ kịp thời cho khách hàng khi họ bị gặp rủi ro các doanh nghiệp bảo hiểm t¹o lËp cuéc sèng ổn định nhận thức rõ đợc vai trò
của bảo hiểm, giúp cho khách hàng thực hiện tiết kiệm dài hạn và đều đặn nhằm đạt đợc những kế hoạch đề ra, tạo lập cuộc sống đầy đủ về
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 17
Đề án m«n häc Kinh tế bảo hiểm tài chính, hạnh phúc, thịnh vợng. Các doanh nghiÖp BHNT tÝch cực
tham gia vào các hoạt động từ thiện, tài trợ các chơng trình văn hoá,
thể thao, và t vấn y tế, hỗ trợ các chơng trình xoá đói, giảm nghèo, hỗ trợ đào tạo an toàn giao thông... góp phần xây dùng mét x· hội an
bình, thịng vọng,nâng cao uy tín và hình ảnh của ngành BHNT. Đi vào hoạt động BHNT đã tạo công ăn việc làm cho nhiều ngời d-
ới hình thức đại lý chuyên nghiệp, đại lý bán chuyên nghiệp và cộng tác viên:cuối năm 2001, tæng sè đại lý chuyên nghiƯp víi con sè
40.000 trong đó Bảo ViƯt cã trªn 12.000 ngời, nghề đại lý t vÊn BHNT ®· thùc sù ®· thùc sù trë thµnh mét nghỊ có tính chuyên
nghiệp, đợc x· héi thõa nhËn lµ nghỊ cã thu nhËp kh¸ cao ViƯt Nam hiƯn nay, ngoµi ra BHNT cũng đã tạo ra chỗ làm việc cho hàng nghìn
ngời với t cách là cán bộ, nhân viên của các doanh nghiệp BHNT, các ngành khác cã liªn quan nh c«ng nghƯ th«ng tin, ngân hàng in ấn,
quảng cáo BHNT cũng đã tạo việc làm cho các ngành này.
BHNT Việt Nam có thâm niên hoạt động tuy còn rất ngắn so với ngành ngân hàng nhng thùc sù ®· trở thành một kênh huy động và
phân phèi h÷u hiƯu cho nÒn kinh tÕ víi viƯc cung cÊp lín cho nền
kinh tế năm 2001 tổng số phí BHNT toàn thị trờng đạt 2786 tỷ đồng chiếm 0,55 GDP, sè vèn cã thÓ cung cÊp cho nÒn kinh tÕ cđa c¸c
doanh nghiƯp BHNT lên tới 4000 tỷ đồng thực hiện các khoảng đầu t lớn dới các hình thức nh góp vốn liên doanh, mua cổ phiéu, cho vay,
tham gia vào các dự án đầu t, mua trái, tín phiếu kho bạc nhà nớc, gửi tiết kiệm ngân hàng... phục vụ đắc lực cho công nghiệp hoá-hiện đại
hoá góp phần phát triển kinh tế-xã hội.
Quỹ đầu t các công ty BHNT có thể cung cấp cho nền kinh tế.
Năm 1996
1997 1998
1999 2000 2001 Quỹ đầu ttỷ đồng
0.7 15
178 582
1654 4000
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 18
Đề án m«n häc Kinh tế bảo hiểm Quá trình hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân theo các
quy định, điều lệ pháp luật đề ra trong đó BHNT cũng đã góp phần tạo cho môi trờng pháp lý này càng hoàn thiện: bắt đầu là sù ra ®êi cđa
lt kinh doanh b¶o hiĨm cã hiƯu lùc tõ ngµy 142001, tiếp đó là
các nghị định: nghị định số 422001NĐ-CP ngày 0182001, nghị định 432001NĐ-CP ngµy 0182001 vµ các thông t số 712001TT-
BTC ngµy 2882001 híng dÉn thi hµnh nghị định 422001NĐ-CP ngày 0182001, thông t số 722001TT-BTC ngày 2882001 hớng dẫn
thi hành nghị định 432001NĐ-CP ngày 0182001 của chính phủ.
3.Thuận lợi và khó khăn để phát triển BHNT.
Qua 5 năm hoạt động, thị trờng BHNT Việt Nam đã khẳng định đ- ợc vị trí của mình trong nền kinh tế- xã héi. Víi chÝnh s¸ch héi nhËp
kinh tÕ, nỊn kinh tÕ nớc ta đã bớc vào giai đoạn hồi phục, ổn định và
phát triển với tốc độ cao, lạm phát đợc đẩy lùi, thu nhập của ngời dân ngày càng đợc cả thiện, tạo tiền ®Ị kinh tÕ thóc ®Èy thÞ trêng BHNT
ph¸t triĨn cïng víi sù hoµn thiƯn cđa m«i trêng pháp lý và sự hoạt động mạnh mÏ cđa c¸c doanh nghiƯp, cã thĨ dù đoán rằng, thị tr ờng
BHNT ViÖt Nam sÏ còn phát triển víi tèc ®é cao trong những năm tiếp theo. Xuất phát từ nhu cầu của ngời dân ngày càng nâng cao, khi
nền kinh tế của đất nớc tiếp tục ổn định và tăng trởng, ngời dân nhận thức rõ hơn về vai trò của ngành bảo hiểm nói chung về ngành BHNT
nói riêng tạo điều kiện thuận lợi để thị trờng BHNT đợc mở rộng và ph¸t triĨn: Víi sù ph¸t triĨn cđa cc sèng hiƯn đại một số loại bệnh
tật rất dễ mắc phải và là nguyên nhân tử vong chính cho con ngời đã làm phát sinh nhu cầu loại hình bảo hiểm cho c¸c bƯnh hiĨm nghÌo,
nhu cầu đợc chăm sãc søc kh khi vỊ giµ dÉn tíi nhu cÇu vỊ s¶n phÈm b¶o hiĨm tÝch l, tư kú, niªn kim sÏ có nhiều triển vọng tăng
trởng... Sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi, giảm đợc các chi phÝ trong quản lý, phân phối đa các sản
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 19
Đề án môn học Kinh tế bảo hiểm phẩm, dịch vụ bảo hiểm... đến khách hàng nhanh chóng hơn, chính
xác hơn tạo độ tin cậy nơi khách hàng.Việt Nam ngày một hoàn thiƯn
hƯ thèng ph¸p lt, tạo môi trờng an toµn, ỉn định phát triển với chÝnh s¸ch héi nhËp cđa ViƯt Nam còng nh viÖc thùc hiện hiệp định
thơng mại Việt- Mỹ BHNT lại là một lĩnh vực kinh doanh mầu mỡ và bền vững, hấp dẫn các nhà đầu t nhất là các nhà đầu t nớc ngoài, trong
thời gian tới chắc chắn sẽ xuất hiện nhiều gơng mặt mới trên thị trờng BHNT Việt Nam làm cho thị trờng thêm sôi động. Một điều chắc chắn
khẳng định rằng thị trờng BHNT Việt Nam sễ phát triển với tốc độ cao trong tơng lai.
Nhng bên cạnh những thuận lợi để phát triển Việt Nam vẫn còn có những hạn chÕ vµ khã khăn đó là đến nay hÖ thèng pháp luật điều
chỉnh bên cạnh những thuận lợi để phát triĨn ViƯt Nam vẫn còn có những hạn chế và khó khăn đó là ®Õn nay hƯ thống pháp luật điều
chỉnh hoạt động kinh doanh BHNT ở Việt Nam cha thùc sù ®ång bé, mét sè quy định cần thiết còn thiếu, một số quy định cha rõ ràng, cha
thực sự phù hợp với tập quán BHNT, cha t¹o ra sù linh ho¹t lín nhÊt cã thể cho hoạt động của các doanh nghiệp, thị trờng đầu t của Việt
Nam thì mới trong giai đoạn hình thành, còn thiếu các công cụ đầu t, nhất là các công cụ đầu t dài hạn do vậy hạn chế rất lớn đến hiệu quả
hoạt động đầu t của các doanh nghiệp BHNT. Hạn chế nữa là thị tr- ờng BHNT Việt Nam vÉn ®ang trong quá trình hình thành, trình độ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ đại lý làm BHNT còn hạn chế cha có chơng trình chuẩn đào tạo ®¹i lý, c¹nh tranh khong lành mạnh giữa
các công ty BHNT xuất hiện phổ biến trên thị trờng, các SPBHNT còn cha hoàn thiện, cha đáp ứng đầy đủ nhu cÇu cđa ngêi tham gia b¶o
hiĨm nhiỊu s¶n phẩm đạt hiệu quả cha cao nh bảo hiểm sinh mạng có thời hạn. Hơn n÷a trong nh÷ng năm qua mặc dù tốc độ phát triển
kinh tế của Việt Nam là khá cao nhng nhìn chung kinh tế nớc ta còn nghèo, thu nhập quốc dân theo đầu ngời còn thấp do vậy phần lớn ng-
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 20
Đề án môn häc Kinh tế bảo hiểm ời dân Việt Nam đặc biệt là nông dân không có khả năng tài chính
để tham gia BHNT, bên cạnh đó tâm lý lo sợ lạm phát khá phổ biến và
là một yếu tố chi phối ý định tham gia các SPBHNT có thời hạn. Khó khăn hạn chế lín nhÊt ®Ĩ phát triển thị trờng BHNT đó là hiểu biết
của dân chúng về bảo hiểm nói chung, BHNT nói riêng vẫn cha nhiều và việc tham gia bảo hiểm trở thành tập quán của ngời dân Việt Nam.
Mặc dù có nhiều hạn chế và khó khăn nh vậy nhng nh trên đã nói, tốc độ phát triển của nghiệp vụ BHNT của Việt Nam những năm qua
đã thu đợc nhiều kết quả vợt bậc vµ cã thĨ dự đoán rằng thị trêng BHNT ViÖt Nam vẫn còn phát triĨn víi tèc ®é cao trong nh÷ng năm
tiếp theo.

II. SPBHNT ở Việt Nam.


Sự phát triển của thị trờng BHNT ở Việt Nam đã đa ra đợc các sản phẩm bảo hiểm mới. Với những đặc điểm, vai trò khác nhau của mỗi
loại sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, việc đa dạng hoá sản phẩm trên thÞ
trêng BHNT ë ViƯt Nam ngµy cµng đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng. Trong 5 năm hoạt động vừa qua trên thị trờng BHNT các doanh
nghiệp đã triển khai rất nhiều SPBHNT.

1. Các sản phẩm BHNT trên thị trêng BHNT ë ViÖt Nam hiÖn cã.


d Khi bắt đầu triển khai nghiệp vụ BHNT 1996 trên thị trêng BHNT
ViÖt Nam chØ có 2 loại hình b¶o hiĨm chÝnh lµ BHNT cã thòi hạn 5 năm, 10 năm và chơng trình đảm bảo cho trỴ em ®Õn ti trëng
thµnhAn sinh gi¸o dơc nhng bíc sang nh÷ng tháng đầu của năm 2000, năm chuyển giao gi÷a hai thÕ kû ®· cã 5 doanh nghiƯp BHNT
cïng ho¹t động và cạnh tranh đó là: Bảo Việtsở hữu Nhà nớc, Bảo Minh-CMG liên doanh Prudential, Chinpon-Manulife vµ
AIA100vèn níc ngoµi. ViƯc tham gia cña ngày càng đông các doanh nghiệp BHNT trên thị trờng bảo hiểm Việt Nam cũng làm cho
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 21
Đề án môn học Kinh tÕ b¶o hiểm số lợng sản phẩm BHNT của thị trờng này tăng lên đáng kể trên thị tr-
ờng BHNT hiện nay các doanh nghiệp bảo hiểm có các sản phẩm bảo
hiểm:
Bảo Việt:
Các sản phẩm chính gồm 4 sản phẩm: 1. Bảo hiểm và Tiết Kiệm thời hạn 5 năm , 10 năm.
2. Bảo hiểm An Sinh giáo dục.
3. Bảo hiểm trọn đời. 4. Niên Kim nhân thọ.
Các sản phẩm bổ sung: 1. Điều khoản riêng I: Bảo hiểm thơng tật bộ phận vĩnh viễn do tai
nạn; 2. Điều khoản riêng II: Bảo hiểm chi phí phẫu thuật;
3. Điều khoản riêng III: Bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý; 4. Điều khoản riêng IV: Bảo hiểm tử kỳ;
Prudential:
Các sản phẩm chính: gồm 5 s¶n phÈm: 1. Phó Trêng An.
2. Phó tÝch l an khang. 3. Phó tÝch l gi¸o dơc.
4. Phó tÝch l định kỳ. 5. Phú hoà nhân.
Sản phẩm bổ trợ: gồm 3 s¶n phÈm : 1. B¶o hiĨm tõ bá thu phí.
2. Bảo hiểm chết do tại nạn. 3. Bảo hiểm chết và tàn tật do tai nạn.
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 22
Đề án môn học Kinh tÕ b¶o hiĨm S¶n phÈm trän gãi: thùc chÊt cđa s¶n phÈm này là sự kết hợp cđa
c¶ s¶n phÈm chÝnh, s¶n phÈm kÌm theo vµ mét sè s¶n phÈm bổ trợ. Gồm 3 sản phẩm:
1.Phú tơng lai: là sự kÕt hỵp cđa s¶n phÈm chÝnh phó tÝch l gi¸o dơc víi sản phẩm bổ trợ Bảo hiểm từ bỏ thu phí.
2. Phú bảo gia: là sự kết hợp của sản phẩm chÝnh phó tÝch l an khang víi s¶n phÈm kÌm theo Bảo hiểm nhân thä cã kú hạn và sản
phẩm bổ trợ Bảo hiểm chết và tàn tật do tai nạn.
3.Phú thành đạt: là sự kết hợp của sản phẩm chính phú tích luỹ định kỳ với sản phẩm kèm theo BHNT có kỳ hạn và sản phẩm bổ trợ
Bảo hiểm chết và tàn tật do tai nạn
Chinfon- Manulife:
Các sản phẩm chính:gồm 2 sản phẩm: 1. Bảo hiểm hỗn hợp 10 năm, 15 năm, 20 năm.
2. Bảo hiểm giáo dục hỗn hợp.
Sản phẩm bổ sung: 1.Bảo hiểm tử vong và thơng tật do tai nạn
2.Bảo hiểm trợ cấp y tế
Bảo Minh- CMG:
Sảnphẩm chính: 1. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp
2. Bảo hiểm trẻ em
3. Bảo hiểm hu trí Sản phẩm bổ sung:
1. Bảo hiểm tử kỳ 2. Bảo hiểm chết và thơng tật do tai nạn
3. Bảo hiểm miễn phí 4. Bảo hiểm miễn phí trong trờng hợp thơng tật
Nguyễn Thị Phơng Nga- Bảo Hiểm-B-K41 23
Đề án môn học Kinh tÕ bảo hiểm AIA công ty B¶o hiĨm qc tế Mỹ đã đợc cÊp giÊy phÐp kinh
doanh vÒ BHNT ngay từ tháng đầu của năm 2000 nhng vÉn cha có hoạt động chính thức nào, vì vậy đến nay trên thÞ trêng BHNT sản
phẩm Bảo hiểm của công ty cha đa ra thị trờng.
Đến naynăm 2002 các doanh nghiệp BHNT đã triển khai thêm một số loại hình sản phẩm BHNT mới trên thị trờng điển hình nh: An
khang thịnh Vợng, An khang trờng Thọ và sản phẩm mới đ
ợc triển
khai gần đây nhất là An Gia Thịnh Vợng, Bảo hiểm hỗ trợ viện phí và bệnh hiểm nghèo.

2. SPBHNT míi: An Gia ThÞnh V


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sự hình thành BHNT ở nớc ta Các sản phẩm BHNT trên thị trờng BHNT ở Việt Nam hiện có.

Tải bản đầy đủ ngay(40 tr)

×