1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 15 (trang)
Trình độ công nghệ thiết bị và lao động của Petrolimex.

Trình độ công nghệ thiết bị và lao động của Petrolimex.

Tải bản đầy đủ - 15trang

Biểu 1. Tình hình tiêu thụ và doanh thu của PLC qua các năm.
Chỉ tiêu đvt
Năm 1998
Năm 1999 Năm
2000 Năm
2001 Năm
2002 Khối luợng bán
Tấn 59512
98398 121823
78521 99585
Dầu mỡ nhờn Tấn
21754 23716
24725 22733
25864 Nhựa đuờng
Tấn 28263
61273 83388
42460 61790
Hoá chất Tấn
9495 13400
13710 13328
11931 Tổng doanh thu
Tr. đ 374500
455000 515700
449500 596000
Dầu mỡ nhờn Tr. đ
244519 245716
206996 234818
310435 Nhựa đuờng
Tr. đ 74910
131564 229186
137380 216265
Hoá chất Tr. đ
55071 77720
79518 77302
69200
Nguồn phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn Công ty PLC
Qua bảng trên ta có thể thấy trong cơ cấu sản phẩm của Petrolimex, các sản phẩm dầu mỡ nhờn chiếm tỷ trọng khá lớn thờng trên 50. Các
sản phẩm nhựa đờng tỷ trọng cũng khá lớn nhng không ổn định vì phụ thuộc nhiều vào đầu t cơ sở hạ tầng của nhà nớc và cũng chịu sự cạnh
tranh gay gắt trên thị trờng.

3. Trình độ công nghệ thiết bị và lao động của Petrolimex.


- Trình độ công nghệ thiết bị: Petrolimex có một hệ thống các cơ sở rộng khắp từ Bắc tới Nam. Hiện Petrolimex có dây chuyền công nghệ sản
xuất tại Nhà BÌ, TPHCM cã c«ng st pha chÕ tõ 15.000 – 20.000 tấnnăm do hãng Sell xây dựng từ những năm 1960 và đợc Petrolimex
7 Lớp: QLKT 41A
sữa chữa và cải tạo vào năm 1992 để phục vụ cho việc pha chế dàu nhờn. Và dây chuyền pha chế tại Thợng Lý Hải Phòng công suất
15.000 tấnnăm đợc xây dựng năm 1999. cả hai đều là những dây chuyền lớn và hiện đại nhất tơng đơng với dây chuyền của những đối thủ lớn là
Castrol ở Việt Nam. Ngoài ra Petrolimex còn có hệ thống kho bãi và bể chứa hiện đại ở tất cả các chi nhánh.
Công nghệ pha chế đợc áp dụng là hình thức pha chế từng mẻ, có thể pha chế nhiều dầu nhờn khác nhau. Dầu gốc và phụ gia đợc đa vào các
bể nhỏ qua đờng ống và đợc cân đo chính xác. Tại bể pha chế dầu gốc và phụ gia đợc đồng nhất hoá thành phẩm. Công đoạn pha chế bằng các máy
khuấy đặt thẳng đứng từ đỉnh bể vào trong bể.
- Đặc điểm về lao động: ngày đầu thành lập công ty có 241 công nhân viên, sau gần 7 năm hoạt động số ngời lao động trong công ty đã là
574 ngời. Trong những năm đầu mới phát triển, số lợng lao động của
Petrolimex tăng khá nhanh với một tỷ lệ cao. Điều này là do thời gian đầu công ty có tham gia vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhựa đờng và hóa
chất. Trong toàn công ty từ văn phòng đến các chi nhánh đều thành lập thêm các phòng hoá chất và nhựa đờng. công ty dần dần ổn định về số l-
ợng lao động, tiến tới đi sâu vào nâng cao trình độ của đội ngũ lao động. Hiện nay, công ty thực hiện điều chỉnh hoạt động giữa các chi nhánh
thành viên trong công ty một cách hợp lý tránh tăng thêm số lợng lao động.
Cơ cấu lao động của Petrolimex ngày càng đợc hoàn thiện để thích hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Cơ cấu lao động cso
sự khác nhau giữa các xí nghiệp và chi nhánh trong công ty. Cơ cấu này tuỳ thuộc vào từng đặc điểm riêng của từng chi nhánh. Trong 574 lao
động của Petrolimex cuối năm 2001, cơ cấu đó bao gồm:
+ 7 lao động có trình độ sau đại học, chiếm 1,22 lực lợng lao động.
+ 187 lao động có tình độ đại học, trong đó có hơn 50 là kỹ s kỹ thuật. Chiếm 32,578 lực lợng lao động.
+ 41 lao động cso trình độ trung cấp, chiếm 7,14 lự lợng lao động.
+ 339 lao động là công nhân kỹ thuật, chiếm 59 lự lợng lao ®éng. Trong 574 lao ®éng cđa Petrolimex hiƯn nay cã 174 lao động nữ
chiếm 30,3 tổng số lao động . Cơ cấu độ tuổi của công ty:
+ 286 lao động tõ 20 – 30 ti, chiÕm 49,83.
8 Líp: QLKT 41A
+ 172 lao ®éng tõ 30 – 40 ti, chiÕm 29,97. + 85 lao ®éng tõ 40 – 50 ti chiếm 14,81.
+ 31 Lao động trên 50 tuổi, chiếm 5,4.
Iv. Kết quả kinh doanh dầu lon những năm qua và mục tiêu của công ty trong thời gian tới.
1. Những thành công mà doanh nghiệp đạt đợc trong thời gian qua. 1.1 Vèn s¶n xt kinh doanh cđa doanh nghiƯp.
Khi đi vào hoạt động 191994 tổng số vốn của công ty là 52.500 triệu đồng, trong đố vốn cố định là 15.500 triệu đồng, vốn lu động là
37.000 triệu ®ång do tỉng c«ng ty cÊp. Hàng năm tổng công ty xác địnhmức vốn cho kinh doanh dầu mỡ nhờn nhờn, nhựa đờng, hoá chất trên
nguyên tắc phân bố tuỳ thuọc vào nhu cầu của thị trờng giao cho công ty quản lý và sử dụng. Bắt đầu từ năm 1997, tổng công ty quyết định chỉ cấp
cho công ty 50 định mức vốn, còn lại là cho vay với lãi suất của ngân hàng.
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh công ty đã bảo toàn và phát triển đợc số vốn. Ước tính tới năm 2001 tổng số vốn của công ty là
115.600 triệu đồng. 1.2 Doanh thu và nộp ngân sách nhà nớc.
Mặc dù phải sản xuất kinh doanh trong một môi trờng có sự cạnh tranh cao. Nhng từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
vẫn có sự phát triển, thể hiện thông qua số doanh thu và lợi nhuận các năm 1996, 1997, 1998, 1999 và 2000 đều tăng. Ngợc lại năm 2001 doanh
thu đạt rất cao 600 tỷ song lợi nhuận lại giảm mạnh cha bằng 12 so với năm 2000. Có sự không ổn định nh vậy là do công ty sử dụng chiến lợc
giá cố định. Nh năm 2001 khi giá dầu trên thế giới tăng cao làm giá dầu gốc, thành phẩm nhựa đờng tăng nhngn công ty vẫn không tăng giá bán
trên thị trờng toàn quốc. Điều này làm cho doanh thu tuy tăng nhwng lợi nhuận trên một đầu sản phẩm giảm xuống.
Hàng năm công ty có số nộp ngân sách khá lớn, nawm này cao hơn năm trớc và làm tốt công tác ngiã vụ đối với nhà nớc.
1.3 Tiền lơng của công nhân.
Do công ty làm ăn có lãi và phát triển, doanh thu luôn gia tăng nên mức lơng của công nhân luôn dợc đảm bảo. công nhân kkhông những
nhận đợc mức lơng cao, phù hợp với sức lao động mà còn đợc hởng các phúc lợi thoả đáng. lơng công nhân của công ty luôn năm nay cao hơn
năm trớc.
9 Lớp: QLKT 41A
Bảng tổng hợp một số mặt hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm.
Nguồn phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn Công ty PLC

2. Mục tiêu của doanh nghiệp trong thời gian tíi.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trình độ công nghệ thiết bị và lao động của Petrolimex.

Tải bản đầy đủ ngay(15 tr)

×