1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 15 (trang)
Mơc tiªu cđa doanh nghiƯp trong thêi gian tíi.

Mơc tiªu cđa doanh nghiƯp trong thêi gian tíi.

Tải bản đầy đủ - 15trang

Bảng tổng hợp một số mặt hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm.
Nguồn phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn Công ty PLC

2. Mục tiêu của doanh nghiệp trong thêi gian tíi.


Mơc tiªu cđa doanh nghiƯp trong thêi gian tới là làm sao để đa công ty phát triển và sánh ngang với một số đối thủ lớn nh hiện nay. Vơn
lên là một công ty đứng đầu trong lĩnh vực dầu mỡ nhờn. 2.1 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để doanh nghiệp đạt đợc mục đích là vơn lên thành một trong những công ty hàng đầu về sản xuất dầu lon thì bắt buộc phải nâng cao
hiệu qủa sản xuất kinh doanh. Để kinh doanh có hiệu quả thì chất lợng phải đợc đảm bảo và công tác quản lý chất lợng phải hợp lý. Để nâng cao
khả năng cạnh tranh thì công ty có thể thực hiện thoe các hớng sau đây:
- Tăng cờng công tác nghiên cứu, thăm dò các yêu cầu của thị trờng và khách hàng.
Nh đã biết dầu lon là một hàng hoá đặc biệt, nó đợc sử dụng dể bôi trơn cho cácc động cơ xăng nhỏ. Mỗi loại động cơ khác nhau thì lại có
một nhu cầu về dầu bôi trơn khác nhau, do vậy chất lợng cũng nh chủng
Chỉ tiêu Đơn vị
1998 1999
2000 2001
2002
Vốn sxkd Tr.đồng
60600 74330
89650 108500
115000
Doanh thu Tr.đồng
375900 460000
520000 439500
596000
Lợi nhuận Tr.đồng
19750 22400
23000 27800
13900
Nộp ngân sách Tr.đồng
24030 25200
27500 59100
73100
Lơng Bình quân
đồng 1.350.000
1500000 1600000
1600000 1680000
10 Lớp: QLKT 41A
loại dầu mỡ nhờn hết sức phong phú và đa dạng. Và lúc này thì chất lợng đợc hiểu theo đúng nghĩa là chất lợng do khách hàng quy định. Các loại
dầu lon đựơc pha chế, kinh doanh cần phải đáp ứng đợc các đòi hỏi của các động cơ cũng nh yêu cầu của khách hàng.
Mặt khác để có thể thành công trong cạnh tranh về chất lợng sản phẩm, Petrolimex có thể cử các kỹ s nghiên cứu các sản phẩm mới của các
đối thủ và phân tích u nhợc điểm của sản phẩm đó và từ đó đa ra sản phẩm mới và hoàn thiện hơn. Đó là cơ sở để công ty có thể vợt qua đợc các dối
thủ cạnh tranh về chất lợng sản phẩm và mở rộng thị trờng, giành lấy khách hàng.
- Thực hiện tốt công tác quản lý chất lợng tại tất cả các khâu của quá trình pha chế.
Chất lợng của sản phẩm đợc hình thành từ khi nghiên cứu sản xuất cho tới khi sau bán hàng. Chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất
lợng của nguyên vật liệu, tính chính xác trong pha chế. Do vậy muốn đảm bảo đợc chất lợng thì công ty phải theo dõi kiểm tra tát cả các khâu từ
nguyên vật liệu tới pha chế và bảo quản, và phải có một chế độ thực hiện kiểm tra chất lợng do các cán bộ chuyên nghiệp kiểm tra. Công tác kiểm
tra chất lợng đòi hỏi phải kiểm tra sát sao từng khâu, từng bộ phận trong suốt quá trình sản xuất.
Hàng hoá của Petrolimex chủ yếu là nhập khẩu gồm cả dầu gốc và thành phẩm. Riêng đối với dầu lon thì hàng nhập là dầu gốc và phụ gia.
Do vậy ngay từ khâu nhập về đã phải kiểm tra kỹ chất lợng. + Thực hiện chặt chẽ các khâu ký kết hợp đồng đặc biệt là phần
chất lợng của nguyên vật liệu. + Hàng hoá cần phải qua các khâu kiểm tra chất lợng trớcc khi
nhập về. + ổn định nguồn hàng nhập về.
Quá trình sản xuất pha chế là quá trình hình thành chất lợng sản phẩm. Quy trình pha chế bao gồm nhiều công đoạn, vì vậy chỉ cầ một
công đoạn bị sai là kết quả sản phẩm sẽ bị sai lệch rất nhiều. Cuối cùng là công tác kiểm tra chất lợng. Sản phẩm trớc khi đem ra
tiêu thụ phải qua kiểm tra chất lợng một lần nữa. trong quá trình bảo quản và vận chuyển thì phả tuân theo đúng các quy định, tránh làm ảnh hởng
tới chất lợng sản phẩm.
- Đẩy mạnh hoạt động áp sụng ISO 9002 vào công tác quản lý chất lợng
ISO 9000 là một bộ tiêu chuẩn chứng nhận hệ tiêu chuẩn chất lợng của 11
Lớp: QLKT 41A
doanh nghiệp, có tác dụng hớng dẫn doanh nghiệp xây dựng một hệ thống chất lợng, nâng cao hiệu quả và vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng
trong đó có phát huy nhân tố con ngời. Hình thức của ISO 9000 lµ mét tê giÊy chøng nhËn hƯ thèn tiêu chuẩn chất lợng của doanh nghiệp do một tổ
chức chất lợng Thế Giới bên thứ ba khi mà doanh nghiệp đã đạt đợc một trình độ chất lợng nhất định đợc chứng nhận. ISO 9000 có thể coi là mét
tê giÊy chøng minh th cho chÊt lỵng cđa doanh nghiệp, khẳng định chất l- ợng sản phẩm cảu mình đối với khách hàng đặc biệt là khách hàng công
nghiệp. ISO 9002 là một hệ thống tiêu chuẩn về lắp đặt, bảo dỡng thiết bị máy móc thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
Để tăng cờng hoạt động quản lý chất lợng cũng nh là nang cao vị thế cảu mình trên thị trờng, Petrolimex cần dấy mạnh việc áp dụng ISO
9002 vào cong tác quản lý chất lợng, nó là cơ sở để khẳng định chất lợng sản phẩm của Petrolimex, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm dầu
lon Petrolimex, làm tăng uy tín của Petrolimex trên thị trờng.
Để thực hiện việc áp dụng ISO 9002 thì Petrolimex cần phải tiến hành các hoạt động sau:
+ Xem xét, đánh giá chất lợng nội bộ đợc các chuyên gia tiến hành, thực hiện tốt chế độ phân cấp, phân quyền cam kết lãnh đạo.
+ Xây dựng hệ thống chất lợng, nghiên cứu kỹ 19 yếu tố của hệ thống chất lợng để áp dụng và quản lý chất lợng dầu mỡ nhờn nói chung
và dầu lon nói riêng. + Xây dựng kê hoạch tổ chức, khai thác nguồn lực, tài nguyên cần
thiết để thực hiện công tác quản trị chất lợng. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ, để tiếp tục nâng cao tay nghề của công nhân viên và cán bộ
quản lý. Tổ chức phổ biÕn vµ giíi thiƯu vỊ ISO 9000 vµ ISO 9002 cho cán bộ công nhân viên...
Có nâng cao chất lợng sản phẩm thì mới có thể nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng dầu mỡ nhờn. Để đạt dợc điều
này thì ngoài yếu tố con ngời còn tuỳ thuộc vào yếu tố máy móc, công nghệ. Petrolimex cần phải nâng cao và đổi mới công nghệ để nâng cao
chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm. 2.2 Giảm gía sản phẩm, tạo điều kiện cạnh tranh với các đối thủ
khác. Một công cụ để doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trờng là giá cả của
sản phẩm. Muốn đứng vững và phát triển trên thị trờng thì yêu cầu giá của sản phẩm của doanh nghiệp phải phù hợp với thị trờng và với các đối thủ
cạnh tranh. Đặc biệt là trên thị trờng ViƯt Nam nh hiƯn nay khi mµ thu nhËp cđa ngời lao động còn thấp thì giá có quyết định rất lớn tới quyết
định mua của ngời tiêu dùng. Đối với sản phẩm dầu lon khi mà sự hiểu biết của ngời tiêu dùng có thể đánh giá là rất thấp 91 không biết sự
12 Lớp: QLKT 41A
khác nhau giữa các loại dầu lon thì giá bán sản phẩm càng trở nên quan trọng. Do đó, giá bán là hết sức quan trọng của công ty trên thị trờng dầu
lon. Giá bán dầu lon của công ty Petrolimex cũnh nh của các đối thủ khác là đều có hai loại giá, đó là:
- Giá bán cho đại lý của Petrolimex gía bán buôn đợc xác định gồm:
Giá bán = giá nguyên vật liệu dầu gốc và phụ gia + b¶o hiĨm + chi phÝ s¶n xt + chi phÝ vận chuyển + thuế + chi phí khác
+ lợi nhuận. - Giá bán lẻ của Petrolimex, đợc công ty thống nhất trên toàn quốc
với các đại lý thuộc Petrolimex. Giá bán lẻ = Giá bán cho đại lý + Chiết khấu cho đại lý
Với việc hình thành hai loại giá này cho phép công ty thành lập mọt hệ thống tiêu thụ rộng khắp trên toàn quốc. Đồng thời có sự kiểm soát giá
bán lẻ để tránh tình trạng các đại lý tự ý nâng mức giá bán sản phẩm. Giá bán là yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu, còn các yếu khác là
tiêu biểu cho chi phí. Ngày nay tuy giá bán không còn là quan trọng song nó cũng đóng góp một phần không nhỏ vào sự cạnh tranh của công ty trên
thị trờng đặc biệt là trong điều kiện nớc ta hiện nay khi mà nỊn kinh tÕ cßn ë møc thÊp, thu nhËp cßn cha cao. Trong thị trờng dàu nhờn giá cả là
một công cụ khá quan trọng trong cạnh tranh, cũng nh các thị trờng khác đây là một hình thức cạnh tranh khá mạo hiểm. Nhng do thị trờng dầu lon
là một thị trờng có mang tính cạnh tranh độc quyền nên việc cạnh tranh thông qua giá đem lại hiệu quả không lớn. Thực tế kinh doanh trong thời
gian qua của công ty, sự thay đổi giá ít có ảnh hởng đến sản lợng bán sản phẩm của công ty. Có nguyên nhân này là do sự thay đổi gía là do nhiều
nguyên nhân khách quan, nh gía nguyên vật liệu trên thế giới tăng làm cho đồng loạt các hãng tham gia vào kinh doanh dầu lon đều tăng giá. Và
việc thay đổi gía thờng do hai công ty lớn chiếm tỷ trọng cao trên thị tr- ờng quýêt định, đó là hia công ty BP Petco và Castrol. Giá bán dầu lon
không chỉ phụ thuộc vào chi phí hay đối thủ mà phụ thuộc rất lớn vào tính chất của thị trờng. sự hiểu biết về dầu lon hiện nay của ngời tiêu dùng còn
rất thấp, nên việc định giá sản phẩm còn phụ thuộc một phần vào chất l- ợng của sản phẩm vì giá phản ánh một phần chất lợng của sản phẩm. Tâm
lý ngời tiêu dùng Việt Nam hiện nay thờng cho rằng giá sản phẩm cao đồng nghĩa với chất lợng sản phẩm tốt.
Petrolimex có một số điểm mạnh trong việc giảm gía thành sản phẩm nh:
+ Công ty Petrolimex là một công ty đợc trực tiếp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu trong khi các đối thủ cạnh tranh phải nhập qua đờng
trung gian nh trờng hợp của Mobill, Esso... 13
Lớp: QLKT 41A
+ Là công ty thành viên của Petrolimex, ngay từ khi thành lập Petrolimex đã có mạng lới phân bố trên cả nớc, các xí nghiệp và chi
nhánh với các kho bãi và bến cảng đầy đủ... yếu tố này giúp cho công ty giảm đợc chi phi trong vận chuyển lu thông hàng hoá.
+ Petrolimex là một trong số ít các công ty kinh doanh dầu mỡ nhờn có dât chuyền pha chế dầu nhờn với công suất lớn.
Hiện nay giá bán sản phẩm của công ty là một lợi thế của công ty so với các đối thủ khác. Giá bán lẻ của công ty thấp hơn giá bán của các
sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh trên thị trờng. Giá bán cho đại lý cũng thấp hơn nhng các đối thủh của Petrolimex lại có các hình thức
khuyến mại khác nh: giảm gía theo số lợng, đầu t cơ bản và định kỳ, ph- ơng thức thanh toán... mạnh mẽ hơn Petrolimex. Nên nhìn chung chiết
khấu đại lý của Petrolimex cha hấp dẫn đại lý bằng các đối thủ cạnh tranh nh Castrol, BP- Petco.
Với giá thấp hơn đối thủ nh vËy, lµ mét vò khÝ rÊt quan träng cđa Petrolimex trong cạnh tranh. Đặc biệt là đối với những thị trờng mà thu
nhập còn thấp thì Petrolimex càng có sức cạnh tranh cao. Tuy nhiên do đặc điểm của thị trờng dầu lon giá bán phản ánh một phần chất lợng nên
giá thâp hơn đối thủ cạnh tranh không phải là yếu tố tối u nhất, đặc biệt là đối với những thị trờng có thu nhập cao nh TPHCM, Hà Nội...
Cơ cấu sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại, kích cỡ, giá bán và chất lợng...đã đem lại một khả năng cạnh tranh không nhỏ cho các
sản phẩm của Petrolimex. Nhng đây là các lợi thế cạnh tranh không vững vàng của công ty và dễ dàng bị các đối thủ cạnh tranh vợt qua. Do đó
công ty càng cần phải có các biện pháp đồng bộ, đa dạng hoá sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm...có nh vậy thi
Petrolimex mới có thể tiếp tục duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trờng dầu lon và dành uy tín trên thị trờng.
14 Lớp: QLKT 41A
Biểu. Sản phẩm dầu lon, chất lợng và giá bán của Petrolimex
Sản phẩm
Phân loại API
Phân loại SAE
Thể tích Giá bán
đại lý Giá bán
lẻ PLC
Racer plus
SJ 20W- 50
0,8l 25500
30000
PLC Racer
SG 15W- 40
0,8l 21500
25000
PLC Racer S
SF 50
0,8l 17750
22000
PLC Racer
4T SD
40 0,7
16150 19000
PLC Racer
2T TC
JA50- FC 0,7
19550 23000
Nguồn do phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn PLC cung cấp
2.3 Nâng cao đời sống công nhân. Cùng với sự phát triển của công ty là tiền lơng của công nhân viên
đợc gia tăng. Lơng của công nhân viên tăng hàng năm, năm nay cao hơn năm trớc:
Lơng bình quân của công nhân viên công ty Petrolimex: Năm 1998: 1350000 đồng
Năm 1999: 1500.000 đồng Năm 2000: 1600.000 đồng
Năm 2001: 1600.000 đồng Năm 2002: 1680.000 đồng
Cùng với việc tăng lơng của công nhân thì công nhân còn đợc hởng các phúc lợi khác nh: BHYT, BHXH, ... kết quả là đời sống của công nhân
viên đợc gia tăng 15
Lớp: QLKT 41A

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mơc tiªu cđa doanh nghiƯp trong thêi gian tíi.

Tải bản đầy đủ ngay(15 tr)

×