1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tái bảo hiểm quốc gia nguyên nhân của những thành công và những hạn

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tái bảo hiểm quốc gia nguyên nhân của những thành công và những hạn

Tải bản đầy đủ - 23trang

lời mở đầu
Năm 2002 với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng phấn khởi trong nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội : giữ vững
ổn định chính trị xã hội, tốc độ tăng trởng kinh tế cao 7,04, quan hệ đối ngoại mở rộng, uy tín và vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế đợc nâng cao. Góp phần vào
những thành tựu kinh tế chung của cả nớc, ngành bảo hiểm Việt Nam trong năm giai đoạn vừa qua mà đặc biệt là năm 2002 đã có những bớc tăng trởng rất khả quan : tổng
phí bảo hiểm toàn ngành đạt 7.685 tỷ VND, tăng 55 so với năm 2001 và chiếm 1,4 GDP của cả nớc. Trong kết quả này phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của Công ty
Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam VINARE - Công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp duy nhất tại Việt Nam hiện nay đợc thành lập ngày 2791994 theo quyết định 100Chính
phủ ngày 18121993 của Chính phủ. Trải qua một chặng đờng hoạt động cha dài hơn 7 năm , các cấp lãnh đạo cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã cùng
nỗ lực phấn đấu vì thị trờng Việt Nam và đã đạt đợc những kết quả tốt đẹp, ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình đối với thị trờng bảo hiểm Việt Nam nói riêng
và nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Đợc vinh dự thực tập ở Công ty, em đã có nhiều điều kiện để nghiên cứu, tìm hiểu về công ty, hiểu đợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty , những thuận
lợi cũng nh những khó khăn mà công ty phải đối mặt và qua đó cũng hiểu thêm về
những định hớng phát triển của Công ty trong giai đoạn tới. Trong Bản báo cáo thực tập tổng hợp của em em xin phép trình bày những vấn đề
cơ bản nhất về Công ty qua giai đoạn thực tập tổng hợp ban đầu tại công ty :

I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tái bảo hiểm quốc gia


Việt Nam kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 1995 2002
II.
Nguyên nhân của những thành công và những hạn chế. III.
Định hớng phát triển CôNG TY Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam giai đoạn 2001 - 2020
1

I. Quá trình hình thành và phát triển từ năm 1995 đến


năm 2002 của công ty Tái Bảo hiểm quốc gia Việt Nam
Từ năm 1994 trở về trớc, thị trờng bảo hiểm ở Việt Nam vẫn cha phát triĨn. Níc ta chØ cã mét doanh nghiƯp b¶o hiĨm duy nhất hoạt động theo hớng tập trung bao cấp
nhỏ hẹp, đồng thời thị trờng bảo hiểm quốc tế cũng ít đợc mọi ngời trong nớc biết đến trong các hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm.
Nghị định 100Chính phủ ngày 18121993 của Chính Phủ về hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam đã mở ra khả năng cho thị trờng Việt Nam phát triển theo
hớng đa dạng hoá, có tính cạnh tranh cao và chất lợng phục vụ ngày càng đựoc nâng cao.
Công ty Tái bảo hiểm quốc gia VINARE ra đời ngày 2791994 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 111995, là công ty ra đời đầu tiên sau Nghị định 100Chính
phủ. Đây là một bớc ngoặt lớn, đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi cấp thiết từ một thị trờng đang thực sự bớc vào thời kỳ mở cửa, đa dạng hoá và đa phơng hoá trong mọi hoạt
động kinh tế.
1.
Cơ cấu tổ chức của công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam VinaRe
.
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm 2 phòng quản lý và 5 phòng nghiệp vụ. Khi mới thành lập công ty gồm 3 phòng nghiệp vụ : phòng Hàng hải, phòng Phi hàng
hải và phòng Kỹ thuật dầu khí. Năm 1997, công ty thành lập thêm phòng Hàng không và năm 2000 thành lập phòng tái Nhân thọ và con ngời. Hai phòng quản lý
bao gồm phòng Tổng hợp tổ chức cán bộ hành chính quản trị và phòng Kế toán tài vụ và đầu t tài chính.
2
Hiện nay Công ty có khoảng 60 nhân viên bao gồm cả trụ sở chính ở Hà Nội và chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh 9 ngời. Chi nhánh này trớc đây chỉ làm chức
năng thanh toán, đến năm 1998-1999 thì đợc phép nhận dịch vụ trên định mức phân cấp của Công ty.

2. Vai trò, chức năng của Công ty tái bảo hiểm qc gia ViƯt Nam


KĨ tõ khi thµnh lËp víi sù chỉ đạo của Nhà nớc, các cơ quan ban ngành, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam đã tự xác định vì sự nghiệp chung của ngành, vợt mọi
khó khăn, hoà nhập cùng thị trờng làm tốt tất cả những việc có thể nhằm góp phần đa ngành bảo hiểm Việt Nam phát triển .
a-
Điều tiết dịch vụ cho thị trờng trong nớc, hạn chế chuyển dịch vụ và phí tái bảo hiểm ra thị trờng nớc ngoài.
3
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc I
Phó giám đốc II
P. Tổng hợp tổ
chức cán bộ hành
chính quản trị
P. kế toán
tài vụ và đttc
P. Hàng
không P.
Hàng Hải
P. Phi hàng
hải P. Kỹ
thuật dầu
khí P.
Nhân thọ và
con người
Đơn vị tính : tỷ đồng
Năm Thu TBH bắt
buộc Chyển trong
nớc giữ lại VinaRe giữ
lại Tổng phí
giữ l¹i Tû lƯ
1 2
3 4
5=41 1995
27,330 4,874
20,825 25,699
94,032 1996
83,160 13,571
46,000 59,571
71,634 1997
101,966 17,499
45,211 62,710
61,501 1998
130,331 28,562
73,514 102,077
78,321 1999
120,761 37,070
56,835 93,900
77,757 2000
138,259 43,314
70,500 113,500
82,092 Tỉng sè
601,807 144,890
312,885 457,457
VÊn ®Ị ®iỊu tiÕt dịch vụ cho thị trờng trong nớc, nhằm nâng phần dịch vụ giữ lại cho thị trờng trong nớc, hạn chế phí tái bảo hiểm bằng ngoại tệ ra thị trờng nớc
ngoài là một chủ trơng, nhiệm vụ chính của Công ty. Kể từ khi thành lập, Công ty đã cố gắng bằng mọi cách cải tiến thu xếp các
hợp đồng chuyển nhợng tái bảo hiểm với các điều kiện, điều khoản u đãi hơn chuyển nhợng dịch vụ ra nớc ngoài nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đợc
chia sẻ dịch vụ của thị trờng trong nớc. Thông qua tái bảo hiểm bắt buộc đã chỉ rõ lợng dịch vụ giữ lại ngày càng nhiều., tổng 7 năm đạt 642 tỷ VND, chiếm 80 phí
nhận tái bắt buộc. Các doanh nghiệp cũng nhận thấy rõ lợi ích của việc nhận dịch vụ qua VinaRe, đã quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả và lợi ích của kinh doanh tái
bảo hiểm, nhiều doanh nghiệp đã xin phép Bộ tài chính mở rộng kinh doanh nhận tái bảo hiểm. Qua việc thực hiện trên đã khẳng định rõ đây là một chủ trơng đúng
đắn của Nhà nớc, phù hợp với tập tục quốc tế và kinh nghiệm của các nớc trong khu vực và trên thế giới.
b-
T vấn giúp đỡ các doanh nghiệp bảo hiểm về mặt khai thác bảo hiểm, tái bảo hiểm, giải quyết bồi thờng.
Khâu khai thác bảo hiểm :
Do đặc điểm kinh doanh có quan hệ với nhiều tổ chức bảo hiểm và tái bảo hiểm quốc tế, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia đã có điều kiện kết hợp tốt với các doanh
4
nghiệp bảo hiểm trong nớc , nắm vững những yêu cầu bảo hiểm của khách hàng và các nhà đầu t quốc tế, trên cơ sở đó tham u, t vấn cho các doanh nghiệp bảo hiểm làm việc
với các nhà nhận tái bảo hiểm để đạt đợc kết quả tốt nhất, bảo vệ đợc quyền lợi của ng- ời đợc bảo hiểm, đồng thời phí tái bảo hiểm chuyển ra thị trờng nớc ngoài là ít nhất.
Việc t vấn, giúp đỡ của Công ty cho các doanh nghiệp bảo hiểm gốc đã mang lại nhiều kết quả tốt. Mọi điều kiện, điều khoản của hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm thu xếp
qua VinaRe đều tốt hơn so với các nhà nhận tái bảo hiểm khác trên thế giới, bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng bảo hiểm, tỷ lệ phí bảo hiểm cạnh tranh hơn, giảm hàng
tỷ đồng qua từng thời kỳ tái tục.
Khâu giải quyết bồi thờng :
Toàn bộ bồi thờng thuộc trách nhiệm của Công ty đều đợc Công ty giải quyết đúng, đủ và kịp thời cho các doanh nghiệp bảo hiểm từ khi thành lập cho đến nay.
Trong một số trờng hợp, Công ty còn tạm ứng trớc tiền bồi thờng cho doanh nghiệp bảo hiểm để giải quyết kịp thời cho khách hàng bảo hiểm ứng 800.000 USD để giải
quyết vụ tai nạn máy bay của hàng không Việt Nam tại Phnom Penh tháng 91997 , đồng thời thu hồi kịp thời bồi thờng tài bảo hiểm để đảm bảo ổn định kinh doanh cho
Công ty. Công ty đã kết hợp với các bên liên quan giải quyết vụ tai nạn máy bay Việt Nam Airlines tháng 91997. Kết quả tới nay đã giải quyết đợc 4460 hành khách bị tai
nạn; giải quyết vụ trật đờng băng máy bay Boing 767 tại Tân Sơn Nhất; cùng các bên đang giải quyết các vụ tổn thất mới phát sinh trong năm2000 về hàng hải, cháy, xây
dựng lắp đặt, hàng không.
Đối với khâu giải quyết bồi thờng, khi có sự cè, tỉn thÊt C«ng ty lu«n coi sù cè, tỉn thất xảy ra nh là của chính mình và đã kết hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp bảo
hiểm để xử lý sự cố.
c-
Đầu mối cung cấp thông tin bảo hiểm- tái bảo hiểm cho thị trờng trong n- ớc và quốc tế.
Từ những năm 1994 trở về trớc, việc thu lợm, khai thác thông tin trong ngành bảo hiểm cha đợc quan tâm nhiều. Các thông tin về tình hình bảo hiểm quốc tế còn ít
và ngợc lại,việc cung cấp thông tin về thị trờng bảo hiểm Việt Nam cho thế giới còn rất hạn chế. Thông qua việc nhận tái bảo hiểm bắt buộc, công ty đã có nhiều điều kiện
tổng hợp các vấn đề chung của toàn thị trờng. Đồng thời thông qua sự hợp tác quốc tế, công ty cũng có điều kiện hơn trong việc thu lợm các nguồn thông tin quốc tế. Từ năm
5
1997 trở lại đây, Công ty đã cho xuất bản 4 tập san tiếng Việt thông tin về thị trờng bảo hiểm, tái bảo hiểm trong nớc và quốc tế nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp bảo
hiểm cũng nh khách hàng bảo hiểm tham khảo trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Đồng thời Công ty cũng đã cho xuất bản 2 tập san tiếng Anh tổng hợp và
đánh giá tình hình hoạt động của thị trờng Việt Nam nhằm cung cấp thông tin cho các tổ chức bảo hiểm quốc tế.
Mặc dù vẫn còn hạn chế song những tập san này đã có tác dụng thiết thực giúp các doanh nghiệp trong nớc tìm hiểu thị trờng bảo hiểm quốc tế, đồng thời thông qua
việc đánh giá tổng quát tình hình thị trờng trong nớc và nhận định tình hình thị trờng chung giúp các doanh nghiệp xây dựng định hớng chiến lợc kinh doanh. Các doanh
nghiệp coi VinaRe là đầu mối cung cấp thông tin cho thị trờng trong và ngoài nớc, nội dung các thông tin mà Công ty đã cung cấp đợc các doanh nghiệp bảo hiểm trong nớc
và khách hàng bảo hiểm đánh giá cao. Các bản tin tiếng Anh đã giúp các nhà bảo hiểm nớc ngoài hiểu đợc tình hình của thị trờng bảo hiểm Việt Nam. Trên cơ sở đó tăng c-
ờng sự hợp tác, giúp đỡ của thị trờng bảo hiểm quốc tế dối với thị trờng bảo hiểm Việt Nam.
d- Đầu mối đào tạo cán bộ cho thị trờng bảo hiểm Việt Nam . Từ năm 1994 chỉ có một doanh nghiệp bảo hiểm với gần 1500 cán bộ đến nay
đã có 8 doanh nghiệp bảo hiểm, một công ty Tái bảo hiểm, một công ty môi giới bảo hiểm đã đợc thành lập và hoạt động, ba công ty mới đã đợc cấp giấy phép với tổng số
cán bộ công nhân viên toàn ngành là 8000 ngời, tổng số cán bộ công nhân viên và đại
lý là 100.000 ngời năm 2002. Trớc đòi hỏi về nguồn nhân lực cho toàn ngành, kể từ ngày thành lập, hàng năm Công ty đã cố gắng hợp tác với các tổ chức trong nớc và
quốc tế tổ chức nhiều lớp học, hội thảo chuyên ngành cho cán bộ toàn thị trờng.
95 96
97 98
99 2000
Tổng Số lần hội thảo
3 12
6 7
11 6
45 Sè c¸n bé tham dù
90 200
400 300
400 300
1690 Ngoài ra, hàng năm Công ty còn nhận từ 30-40 cán bộ của các doanh nghiệp
bảo hiểm, các trờng đại học về thực tập , khảo sát tại công ty. e- Đầu mối tổng hợp tình hình thị trờng giúp cho việc quản lý và hợp tác trong
hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
6
Thông qua việc nhận dịch vụ bảo hiểm trên toàn thị trờng, trong thời gian qua Công ty đã kịp thời nắm bắt và cung cấp các thông tin liên quan đến tình hình hoạt
động của thị trờng nhằm giúp cho các doanh nghiệp và khách hàng bảo hiểm quyết định đúng đắn hoạt động của mình. Công ty luôn đợc các doanh nghiệp tín nhiệm giao
làm trung tâm phối hợp, điều tiết và hoà giải, là cầu nối tạo sự hợp tác giữa các doanh nghiệp bảo hiểm trong nớc, đảm bảo việc cạnh tranh lành mạnh hơn, bảo vệ quyền lợi
của từng doanh nghiệp nói riêng và của thị trờng nói chung đạt kết quả tốt. ý kiến đóng góp của Công ty luôn đợc các doanh nghiệp chấp thuận và đánh giá cao. Đợc sự uỷ
quyền của các doanh nghiệp, công ty đã chủ trì tổ chức các hội nghị tổng kết kết quả kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ : Hội nghị sơ kết một năm thực hiện thoả thuận
bảo hiểm cháy; Hội nghị toàn ngành về giải quyết sự cố Y2K; Hội nghị bảo hiểm hàng hoá toàn ngành tháng 81999; Hội nghị bảo hiểm trách nhiệm chủ tàu tổ chức tháng
112000 với sự tham gia của đại diện 39 chủ tàu và các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam .

3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 1995-2000


Đơn vị tính : triệu đồng
1995 1996
1997 1998
1999 2000
2001 2002
Tæng sè Tæng phÝ thu
82.819 173.239 204.423 234.030 240.483 263.098 421.000 531.000 2150.092
Tổng phí giữ lại 25.699
59.571 62.710
102.077 93.900 113.500 132.000 156.600 746.057
Nộp ngân sách 2.551
4.955 8.120
9.418 5.864
5.950 4.905
5.150 46.913
Lỵi tøc tríc th 2.823
8.168 9.012
11.066 11.705
12.300 14.761
15.500 85.335
KÕt d dự phòng và vốn chủ sở hữu
60.796 98.647
120.803 147.316 165.000 201.000 235.280 277.630 1306.472
Từ vốn ban đầu đợc Nhà nớc cấp là 40 tỷ VND, sau 8 năm hoạt động, tổng phí nhận đạt khoảng 215 Tỷ ; giữ lại cho thị trờng trong nớc 746 tỷ; công ty đã nộp Ngân
sách Nhà nớc trên 46 tỷ. Năm 2002, Tổng doanh thu phí của VinaRe đạt 531 tỷ VND; giữ lại cho thị trờng trong nớc 156,6 tỷ tăng 28,9 so với năm 2001 trong đó phí
giữ lại của VinaRe là 86,16 tỷ tăng 14,73 so với năm 2001 ; tổng phí nhợng tái cho các doanh nghiệp trong nớc là 70,47 tỷ tăng 14,73 so với năm 2001; Công ty
7
đã chi bồi thờng nhận tái 114,19 tỷ tăng 38 so với năm 2001 , chi hoa hồng nhận tái 55,9 tỷ. Với những kết quả đã đạt đợc đã chứng minh những nỗ lực không ngừng
trong việc khai thác và đầu t tài chính của công ty. Năm 2001, lợi nhuận của Công ty đạt đợc là trên 14 tỷ trong đó 7 tỷ thu đợc từ hoạt động đầu t tài chính. Hoạt động đầu
t tài chính là một trong những hoạt động đợc quan tâm hàng đầu của Công ty. Công ty đã đẩy mạnh công tác đầu t vốn nhàn rỗi, mở rộng phạm vi và diện hoạt động đầu t,
chú trọng vào đầu t trung và dài hạn, u tiên góp vốn vào các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp bảo hiểm dới các hình thức cổ phần liên doanh. Từ năm 1995-2001,
hoạt động đầu t tài chính của Công ty đợc triển khai trên diện rộng trong tất cả các lĩnh vực : mua công trái, tín phiếu, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn cổ phần, gửi tiền
tại Ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Viêc góp vốn vào các công ty cổ phần : PJICO 8, PTI,SamsungVina đã khẳng định chủ trơng đầu t của Công ty là hoàn toàn đúng
đắn với lợi tức cao hơn nhiều so với các lĩnh vực đầu t khác. a- Thực hiện nhận TBH bắt buộc :
8
Đơn vị tính : tỷ VND
Năm Tổng phí toàn thị trờng
Tổng số
Nhân thọ
Phi Nhân thọ Tổng
số Các NV
có TBH Phí tái
bảo hiểm bắt buộc
Tỷ trọng TBH bắt buộc so với
Tổng sè
phÝ Phi
Nthä C¸c NV
cã TBH A
1 2
3 4
5 6=5
1 7=53
8=54 1995
1.017 1.017
521 27,33
2,68 2,68
5,24 1996
1.270 1.270
633 83,154
6,55 6,55
13,14 1997
1.352 1.352
672 101,966
7,54 7,54
15,17 1998
1.864 200
1.664 834
130,331 6,99
7,83 15,63
1999 2.022
450 1.572
814 120,761
6,18 7,90
15,36 2000
2.975 1.150
1.825 N.A
138,259 4,64
7,57 N.A
Tæng sè
10.500 1.800 8.700
N.A 591,801
KÕt quả của hoạt động kinh doanh nhận TBH bắt buộc còn nhiều hạn chế. Theo quy định của Nhà nớc, Công ty đợc nhận 20 tái bảo hiểm bắt buộc, nhng chỉ áp dụng
với các nghiệp vụ có tái bảo hiểm. Hơn nữa trong quá trình thực hiện, một số công ty áp dụng trên cơ sở từng đơn bảo hiểm. Đối với một số dịch vụ tạm thời và dịch vụ do
sức ép của các công ty bảo hiểm phụ thuộc, cạnh tranh quốc tế và trong nớc nên tỷ lệ tái bảo hiểm cho công ty tái thấp hơn theo quy định. Kết quả thực hiện này có ảnh h-
ởng tới việc điều tiết lại dịch vụ cho thị trờng trong nớc, ảnh hởng tới việc tổng hợp thống kê, đánh giá tình hình chung giúp cho thị trờng trong nớc phát triển.
Việc quy định tái bảo hiểm bắt buộc của ta hiện nay so với các nớc đang phát triển và trong khu vực rất hạn chế. ở Trung Quốc quy định công ty tái bảo hiểm đợc
nhận 20 trên cơ sở tất cả các loại hình dịch vụ tổng phí toàn thị trờng năm 2000 đạt 2975 tỷ USD, phí tái bảo hiểm bắt buộc ®¹t 138 tû .
b- Thùc hiƯn nhËn TBH tù ngun :
9
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Năm Phí nhận tái bảo hiểm
Bắt buộc Tự nguyện
Tổng số Tốc độ tăng tr-
ởng 1995
27,330 55,488
82,818 1996
83,154 90,085
173,239 209,18
1997 101,966
102,457 204,423
118 1998
120,331 103,698
224,029 109,59
1999 120,761
119,372 240,133
107,19 2000
138,259 124,839
263,098 109,56
Tæng sè 591,801
595,939 1.187,740
Trong tæng sè phÝ nhận tái bảo hiểm của Công ty thì phí tái bảo hiểm tự nguyện chiếm gần 50 đạt 595,939 tỷ. Trong thời gian qua các hợp đồng nhận taúi bảo hiểm
tự nguyện của công ty đều có điều kiện, điều khoản tốt, bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng bảo hiểm và ngời bảo hiểm, nhiều hợp đồng có tỷ lệ tốt giảm hàng tỷ đồng
cho khách hàng bảo hiểm, giảm bớt ngoại tệ chuyển ra nớc ngoài, đảm bảo an toàn về tài chính, thu hồi bồi thờng nhanh đảm bảo ổn định kinh doanh cho khách hàng bảo
hiểm. c- Kinh doanh nhận tái bảo hiểm từ thị trờng nớc ngoài.
Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam coi đây là một nhiệm vụ chính và lâu dài của mình nên ngay từ khi thành lập cho đến nay công ty đã nghiên cứu nhận các
hợp đồng có kết quả tốt, trên cơ sở có đi có lại từ các thị trờng Châu á : Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Xingapo Năm 2001 công ty đã nhận đ
ợc 8,518 tỷ VND và
bớc đầu đã có lãi. Tổng kết hoạt động của VinaRe năm 2002
Hoạt động của công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam năm 2002 chịu ảnh h- ởng khá lớn của thị trờng tái bảo hiểm quốc tế. Do tác động của sự kiện khủng bố ngày
11901 tại Mỹ, thị trờng tái bảo hiểm quốc tế trở nên hết sức khó khăn, năng lực nhận tái bảo hiểm giảm, phí tái bảo hiểm tăng, các điều kiệnđiều khoản và phạm vi bảo
hiểm bị thu hẹp đáng kể. Những yếu tố này ®· ¶nh hëng trùc tiÕp tíi viƯc kinh doanh nhËn nhợng tái bảo hiểm của Công ty trong năm qua.
10
Mặc dù vậy, nhờ sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế và thị trờng bảo hiểm trong nớc đặc biệt thị trờng bảo hiểm phi nhân thọ đạt tốc độ tăng trởng 42 ,
kết hợp với sự quan tâm chỉ đạo của Nhà nớc và sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong Công ty, sự cộng tác, giúp đỡ của các công ty BH-TBH trong và ngoài nớc, Công
ty đã đạt đợc kết quả kinh doanh tốt trong năm 2002 vừa qua.
Kinh doanh nhận, nh
ợng tái bảo hiểm Trong năm 2002, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam vẫn duy trì đợc mức
tăng trởng tơng đối cao, doanh thu phí nhận tái đạt 531 tỷ VND, tăng 27 so với năm 2001; phí nhận tái bảo hiểm tự nguyện đã chiếm tới hơn 52 doanh thu phí của Công
ty trong đó phí nhận TBH từ thị trờng nớc ngoài đạt 11,5 tỷ VND, tăng 35 so với năm 2001; phí giữ lại của Công ty 2002 đạt 86,16 tỷ VND, tăng 14,73 so với năm tr-
ớc. Công ty đã chủ động nâng mức giữ lại cho từng loại hình nghiệp vụ.
Tổng thu đầu t năm 2002 đạt 11,5 tỷ VND, tăng 57 so với năm trớc. Hoạt động đầu t trong năm 2002 có thêm một khía cạnh mới, đó là việc khai thác diện tích
cho thuê tại toà nhà Công ty, nhờ vậylợi nhuận từ hoạt động đầu t trong năm qua có b- ớc tăng trởng nhảy vọt so với năm trớc.
Lợi nhuận trớc thuế của Công ty đạt 15,5 tỷ VND, tăng 5 so với năm trớc và nộp Ngân sách Nhà nớc 5,15 tỷ VND, tăng 5 so với 2001. Tính đến hết 31122002,
tổng vốn chủ sở hữu và kết d dự phòng nghiệp vụ của Công ty đã đạt 277,63 tỷ VND, tăng 18 so với năm 2001.
Điều tiết dịch vụ cho thị tr
ờng trong n ớc.
Việc hợp tác với các doanh nghiệp bảo hiểm trong nớc qua việc chuyển nhợng tái bảo hiểm luôn đợc Công ty chú trọng và đã đạt kết quả tốt. Số phí chuyển nhợng
cho thị trờng trong nớc đạt 70,5 tỷ VND, tăng 38 so với năm trớc. Công ty đã cố gắng xây dựng những điều kiện, điều khoản tốt nhất cho các hợp đồng chuyển nhợng
tái bảo hiểm trong nớc. Kết quả là đến nay, có một số nghiệp vụ nh hàng hải đã có tỷ lệ nhợng tái bảo hiểm trong nớc cao hơn so với nhợng ra nớc ngoài.
Hỗ trợ thị trờng bảo hiểm trong nớc phát triển
Phát huy vai trò của một Công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp, Công ty đã chủ động giúp đỡ có hiệu quả các doanh nghiệp bảo hiểm gốc trong nhiều lĩnh vực. Bản tin
thị trờng bảo hiểm tái bảo hiểm không ngừng đợc cải tiến về nội dung và chất lợng. Trong năm 2002, Công ty đã tổ chức Hội nghị Tái bảo hiĨm ViƯt Nam lÇn thø nhÊt víi
11
sù tham gia cđa tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nớc. Hội nghị đã thành công tốt đẹp và dự kiến sẽ đợc tổ chức định kỳ trong những năm tiếp theo.

II. nguyên nhân của những thành công và những hạn


chế. Tính cho đến nay mới đợc hơn 7 năm hoạt động kinh doanh , đó là một khoảng
thời gian không phải là dài. Song Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam đã bớc đầu gặt hái đợc những thành công nhất định. Công ty đã có những điều kiện thuận lợi góp
phần vào sự tồn tại và phát triển của mình :
Công ty đã đợc lãnh đạo Bộ, các cục, vụ, viện trong Bộ quan tâm trực tiếp chỉ đạo,
cho phép thực hiện nhận tái bảo hiểm bắt buộc . Tính cho đến giai đoạn này, đây là một trong những điều kiện thuận lọi lớn tạo điều
kiện cho Công ty hoàn thành nhiệm vụ của mình :
- Thực hiện kinh doanh nhận tái bảo hiểm - Làm đầu mối điều tiết dịch vụ cho toàn thị trờng nhằm nâng phần dịch vụ
giữ lại trong nớc, hạn chế tối đa phí bảo hiểm chuyển ra thị trờng nớc ngoài
- Tạo điều kiện cho Công ty tổng hợp thông tin, tình hình chung của cả thị tr- ờng, giúp cho việc hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong n-
ớc
- Có một phần nguồn dịch vụ để trao đổi , nhận dịch vụ từ nớc ngoài.
Công ty nhận đợc sự hợp tác giúp đỡ của các tổ chức bảo hiểm, tái bảo hiểm trong n- ớc và quốc tế.
Càng ngày, các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam càng thấy rõ tác dụng của việc thực hiện nhận , nhợng tái bảo hiểm thông qua một tổ chức tái bảo hiểm. Chính vì
vậy sự hợp tác giúp đỡ của các doanh nghiệp Việt Nam đối với Công ty Tái bảo hiểm ngày càng đợc củng cố và hoàn thiện.
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan đó, một phần không thể thiếu đó là do sự nỗ lực của bản thân công ty. Một nguyên tắc quan trọng hàng đầu của Công ty để
tồn tại và thành công đó là vì thị trờng, vì sự phát triển của thị trờng, bảo vệ quyền lợi của thị trờng bảo hiểm Việt Nam , quyền lợi và sự phát triển của nền kinh tế
12
Việt Nam chứ không phải chỉ vì lợi ích riêng của Công ty. ở hầu hết các nớc trên thế giới, Công ty tái bảo hiểm ra đời khi thị trờng bảo hiểm trong nớc đã phát triển, các
công ty bảo hiểm gốc đều có cổ phần trong Công ty tái bảo hiểm quốc gia. Ngợc lại, ở Việt Nam, Công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam ra đời khi trên thị trờng bảo hiểm
trong nớc chỉ có mình Bảo Việt. Chính vì vậy, Công ty có vai trò nh một bà đỡ rất quan trọng cho thị trờng bảo hiểm Việt Nam. Nhận thức đợc vai trò của mình, toàn thể
cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn đoàn kết phấn đấu làm việc vì sự tồn tại và an toàn của Công ty. Ngoài ra, xét về mặt nghiệp vụ, Công ty luôn phấn đấu giải quyết
bồi thờng nhanh chóng, kịp thời và chính xác gây dựng đợc uy tín trong kinh doanh
Ngoài những mặt thuận lợi, Công ty cũng luôn phải đối mặt với những khó khăn
:
Thị trờng bảo hiểm trong nớc mới phát triển, số lợng các doanh nghiệp bảo hiểm, phí bảo hiểm còn hết sức hạn chế.
Tỷ lệ nhận tái bảo hiểm bắt buộc bị hạn chế, chỉ đợc nhận tái bảo hiểm đối với
các dịch vụ có tái. Mặt khác, theo quy định tỷ lệ nhận tái bắt buộc là 20 nhng trên thực tế phần nhận tái bảo hiểm chỉ chiếm 5-7 tổng phí bảo hiểm phi nhân thọ.
Vốn hoạt động ban đầu của Công ty đợc cấp là thấp, hạn chế thị phần kinh
doanh thực tế của Công ty.
Tình hình thị trờng bảo hiểm quốc tế hết sức cạnh tranh, nhiều loiaị hình dịch vụ quốc tế trong vòng 10 năm trở lại đây có kết quả xấu hàng không, hàng hải, năng
lợng ảnh h …
ëng lín tíi viƯc khai th¸c kinh doanh nhËn t¸i bảo hiểm từ thị trờng nớc ngoài.
Với kết quả bớc đầu Công ty đạt đợc trong thời gian hơn 7 năm qua tuy vẫn còn khiêm tốn nhng cũng đã chứng minh rõ vai trò và nhiệm vụ của Công ty Tái bảo hiểm
quốc gia Việt Nam đối với thị trờng bảo hiểm Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là hết sức quan trọng và cần thiết. Sau 5 năm đầu hoạt động, ngày 1212000, Công ty
VINARE đã vinh dự đợc Nhà nớc tặng Huân chơng Lao động hạng 3. Đây là sự cổ vũ lớn, động viên quan tâm, hỗ trợ của Đảng và Nhà nớc đối với Công ty.

III. định hớng phát triển công ty tái bảo hiÓm quèc gia


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tái bảo hiểm quốc gia nguyên nhân của những thành công và những hạn

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×