1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 25 (trang)
Nguồn gốc, thực trạng tích luỹ vốn ở các doanh nghiệp và nền kinh tế

Nguồn gốc, thực trạng tích luỹ vốn ở các doanh nghiệp và nền kinh tế

Tải bản đầy đủ - 25trang

Qua phân tích trên, chúng ta thấy rằng vấn đề vèn, tÝch tô tËp trung vèn cã ý nghÜa quyÕt định đến sự phát triển của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.

II. Nguồn gốc, thực trạng tích luỹ vốn ở các doanh nghiệp và nền kinh tế


ở Việt Nam, khi công cuộc đổi mới đợc tuyên bố vào những năm 1986 và chính sách phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần đợc thực hiện thì nguồn vố
đợc giải phóng cùng làn sóng đầu t lan rộng trong tất cả các lĩnh vực.Tính đến nay Đảng và Nhà nớc ta đã xác định cả nớc ta gồm sáu thành phần kinh tế cùng
tham gia sản xuất kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực, sự đa dạng của các thành phần kinh tế đồng thời kéo theo sự đa dạng của các loại hình doanh nghiệp . Do
đó các hình thức thu hút ,tích luỹ vốn của các doanh nghiệp cũng hết sức đa d¹ng. Tuy vËy khi xem xÐt ngn gèc cđa tÝch tụ và tập trung vốn ở các doanh
nghiệp cũng nh nền kinh tế đất nớc thì chúng ta phân thành hai nhóm chính là vốn đầu t trong nớc và vốn đầu t nớc ngoài.
Với bất kì một quốc gia nào, dù theo các chính sách kinh tế khác nhng đều thấy là nguồn vốn trong nớc chiếm vai trò chính cả về lợng và chất, quyết định sức
mạnh thực sự của một nền kinh tế .Còn vốn đầu t nớc ngoài là quan trọng xong không có vai trò quyết định.Ngày nay, vấn đề khai thác nguồn lực đất nớc xây
dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp sử dụng hiệu quả đầu t nớc ngoài có ý nghĩa rất lớn đặc biệt với một nớc đang trong giai đoạn đầu CNH-HĐH nh nớc ta thì vấn đề
vốn nội lực để tự chủ và vốn đầu t nớc ngoài cũng có vai trò đặc biệt không chỉ về mặt tài chính mà bao gồm cả tiến bộ KHKT và kinh nghiệm quản lí hiện đại hiệu
quả.
1. Vốn trong n íc
Vèn trong níc bao gåm toµn bé nguån lùc tµi chính tích tụ của mỗi cá nhân doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế đất nớc.
Nh đã nói ở trên, vốn trong nớc có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển kinh
tế đất nớc. Nó là sức mạnh thực sự của các doanh nghiệp, của một qc gia. Kinh nghiƯm thu hót vèn trong níc cđa các nớc Đông á có ý nghĩa to lớn cho hớng đi
của Việt Nam. Nhà nớc đã đang và sẽ có nhiều chính sách tiến bộ để nâng cao
khả năng khai thác nguồn lực đất nớc bằng việc đem đến cơ hội đầu t ngày càng nhiều và thuận lợi cho các cá nhân , tổ chức có vốn.
Nguồn vốn trong nớc đầu t cho sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp cũng hết sức phong phú. Tuy nhiên, xét theo nguồn gốc xuất phát, chúng ta có các
loại chính sau:
1.1 Vốn nhà nớc: đó là nguồn vốn thuộc sở hữu của nhà nớc, Nhà nớc là chủ đầu
t trực tiếp hoặc gián tiếp của nguồn vốn này.
Mục tiêu của nớc ta là: xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa . Chính
vi vậy mà vai trò quản lí diều tiết nền kinh tế theo định hớng Xã héi chđ nghÜa cđa
nhµ níc lµ rÊt quan träng vµ đơng nhiên mức độ , hiệu quả đầu t của nhà nớc vào nền kinh tế quyết định vai trò đó. Nó là một phần trong phơng pháp quản lí nhà n-
ớc về kinh tế, là công cụ điều tiết vĩ mô với kinh tế đất nớc. Các doanh nghiệp , các đơn vị kinh tế đợc đầu t vốn nhà nớc theo các
nguồn chính sau : Một là, vốn từ quỹ đầu t phát triển của ngân sách nhà nớc. Để bảo đảm cho
vai trò quản lí của mình, Nhà nớc đã xây dựng hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc trên khắp đất nớc và trong các lĩnh vực, ngành nghề. Ngày nay, tuy đã có sự cơ
cấu lại xong cả nớc có khoảng 5700 doanh nghiệp Nhà nớc. Theo sự vận động của
cơ chế thị trờng , Nhà nớc chỉ tập trung phần lớn vào các doanh nghiệp trong các lĩnh vực, ngành nghề trọng điểm: năng lợng, cơ khí, vật liệu xây dựng, luyện kim .
ở các doanh nghiệp này, Nhà nớc có thể sở hữu toàn bộ hoặc nắm cổ phần chi phối. Sự đầu t của Nhà nớc vào các doanh nghiệp sẽ tác động đến cung cầu của
nền kinh tế . Vai trò thiết yếu của vốn ngân sách Nhà nớc, còn đợc thể hiện qua việc
Nhà nớc là chỉ đầu t chính, trực tiếp vào các dự án có quy mô lớn về vốn, thời gian và thu hồi vốn lâu nhng lại có vai trò cực kì quan trọng tới quá trình phát triển
kinh tế. ậ các dự án đó hầu nh khu vực t nhân không thể tham gia vì không đủ vốn, phơng tiện và những yếu tố bảo đảm an ninh quốc phòng do đó Nhà nớc đầu
t chính. Các dự án này thờng nằm trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, y tế, giáo dục. Ngày nay các dự án dạng này ngày càng nhiều cà phát huy vai
trò của mình rất hiệu quả. Hai là, nguồn vốn đầu t từ các doanh nghiệp Nhà nớc .Cùng với tiến trình
phát triển của quá trình CNH-HĐh ở nớc ta,nền kinh tế ngày càng chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trờng. Vì thế sự đầu t trực tiếp từ vốn ngân sách phải
thận trọng cà giữ tỉ lệ hợp lí, tránh tinh trạng lấn át dẫn tới thoái lui đầu t ở khu
vực t nhân, dân doanh. Chính vì vầy, việc các doanh nghiệp Nhà nớc phải tích cực cân đối tiêu dùng, tích luỹ để đầu t mở rộng quy mô sản xuất, Công nghệ , đào tạo
nhân lực để tái sản xuất mở rộng, nâng ca dần tính tự chủ và sức cạnh tranh của mình. Ngày nay, nguồn vốn đầu t doanh nghiệp Nhà nớc đợc đầu t chủ yếu qua
hai hình thức: thứ nhất là các tập đoàn, tổng công ty mẹ đầu t tái sản xuất cho công ty con, doanh nghiệp bộ phận.
Thứ hai, các doanh nghiệp Nhà nớc mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác để cùng sản xuất kinh doanh.
Việc các doanh nghiệp Nhà nớc tái đầu t sản xuất kinh doanh bằng chính phần lợi nhuận của mình đã dần nâng cao tính chủ động của thành phần kinh tế
này đồng thời cho thấy sự năng động, linh hoạt , thích ứng tích cực với nền kinh tế
thị trờng. Điều đó càng thể hiện tầm quan trọng của nguồn vốn này. Tính cho đến năm 2000, thì nguồn vốn đầu t từ các doanh nghiệp Nhà nớc đã chiếm tới 17,8
tổng đầu t toàn xã hội. Ngày nay, hình thức đầu t này cần phải nhân rộng mạnh mẽ, các doanh nghiệp Nhà nớc cần phải tái sản xuất , đầu t đa dạng vào các lĩnh
vực, ngành nghề. Ba là, nguồn vốn đầu t từ thị trờng tài chính tín dụng nhà nớc. Vốn tín dụng
đầu t ngày càng thể hiện vai trò tích cực của mình với nền kinh tế . Trong thập niên 90, thị trơng tài chính Việt nam phát triển mạnh mẽ với ba yếu tố cơ bản cấu
thành là : thị trờng ngầm, thị trờng tín dụng qua hệ thống ngân hàng và thị trờng
cổ phiếu trái phiếu.
Với thị trờng ngầm, thực chất đó là sự trao đổi vốn giữa các cá nhân với nhau ở quy mô nhỏ và rủi ro cao. Ngày nay đó là lĩnh vực đầu t t nhân, dân doanh,
không còn nằm trong tín dụng Nhà nớc. Thị trờng tín dụng qua hệ thống ngân hàng: hệ thống ngân hàng huy động
tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi dân c thông qua các ngân hàng và HTX tín dụng. Hệ thống tài chính nớc ta không ngừng nâng cao các nghiệp vụ của
mình, đa dạng hình thức huy động vốn. Do đó lợng vốn thu hút đợc ngày càng nhiều.
Do đặc trng của mình, các ngân hàng vừa là ngời đi vay, vừa là các nhà đầu t . Các ngân hàng thơng mại quốc doanh, các ngân hàng đầu t phát triển là các
chủ đầu t chính trong lĩnh vực này. Sự năng động, hiệu quả của hệ thống ngân hàng sẽ góp phần tăng chu chuyển vốn. Do đó, tỉ suất lợi nhuận ngày càng đợc
nâng cao. Thị trờng tr¸i phiÕu, cỉ phiÕu: hiƯn nay ë níc ta tån tại các dạng chứng
khoán sau: trái phiếu chính phủ, trái phiếu ngân hàng ,trái phiếu doanh nghiệp Nhà nớc , trái phiếu và cổ phiếu công ty. Trong đó, trái phiếu chính phủ bao gồm
tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc Nhà nớc và trái phiếu công trình. Các loại trái phiếu này đã phát huy vai trò huy động vốn rất lớn, đặc biệt trong thời gian
đầu của đổi mới kinh tế ở nớc ta. Trái phiếu công ty, doanh nghiệp Nhà nớc là trái phiếu do các công
ti cổ phần hoặc do các doanh nghiệp Nhà nớc đợc cổ phần hoá phát hành. Loại cổ phiếu do các doanh nghiệp Nhà nớc phát hành gắn liền với hai hình thức cổ phần
hoá. Một là t nhân hoá một phần vốn của doanh nghiệp Nhà nớc thông qua phát hành và bán cổ phiếu. Hai là , giữ nguyên vốn doanh nghiệp nhng phát hành cổ
phiếu để huy đông thêm vốn. Hình thức này gắn liền với sự phát triển của thị tr- ờng chứng khoán.
Với những hình thức huy động nh vậy, vốn Nhà nớc đợc đầu t ngày càng lớn và chững tỏ vai trò là nhà đầu t chính trong nền kinh tế. Nếu nh trong giai
đoạn 1991-1995, nguồn vốn này chỉ chiếm 43 tổng đầu t thì từ 1996-2000 là
54,7. Tuy nhiên, vấn đề là duy trì tỉ lệ vốn Nhà nớc hợp lí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.
1.2 Vốn đầu t sản xuất kinh doanh của t nhân và dân c:
Sau những chính sách ph¸t triĨn më réng khu vùc kinh tÕ t nhân, khuyến khích dân c phát triển sản xuất nhỏ cá thể, nớc ta đã bớc vào giai đoạn đợc coi là
giải phóng sức sản xuất. Nguồn vốn trong dân c nếu tổng hợp lại là rất lớn , tuy
nhiên trong thực tế chúng tồn tại lẻ tẻ trong các cá nhân. Vấn đề là phải tập trung đợc các nguồn vốn đó lại, có nh thế hiệu quả đầu t xã hội mới đợc nâng cao. ở nớc
ta, khi mà thị trơng tín dụng cha phát triển mạnh, ngời dân cha làm quen việc đầu t qua tín dụng. Do đó việc mở rộng loại hình sản xuất nhỏ và các doanh nghiệp
vừa và nhỏ đợc thành lập đã thu hút lợng vốn rất lớn từ dân c. Dân c có thể đầu t với nhiều hình thức. Dân c có thể đầu t cho sản xuất nhỏ, hộ gia đình qua việc mở
rộng phát triển sản xuất hoặc tham gia vào các HTX. Nơi đây sẽ là nơi tập trung l- ợng vốn lớn để sản xuất quy mô lớn. Dân c cũng có thể tham gia hợp tác thành lập
doanh nghiệp sản xuất . Cơ hội đầu t của cá nhân ngày càng nhiều thì các doanh nghiệp , đơn vị sản xuất càng khai thác hiệu quả hơn nguồn vốn này.
Các cá nhân có lợng vốn lẻ tẻ và nhỏ song trong phạm vi đầu t nhỏ, họ là những nhà đầu t hiệu quả, đồng thời họ chính là những ngời tích luý vốn cho nền
kinh tế. Vì lợi ích kinh tế sát sờn nên họ luôn có ý thức tích luỹ, tiết kiệm vì thế, hiệu quả kinh tế ở khu vực này đợc nâng lên.
Với định hớng xây dựng nền kinh tế tự chủ, lấy nội lực là chính yếu thì việc khai thác hiệu quả nguồn vốn tích luý trong dân c là nội dung hết sức quan
trọng. 2. Vốn đầu t
n ớc ngoài
Đây là nguồn vốn do các cá nhân, tổ chức nớc ngoài và tổ chức quốc tế đầu t vào nền kinh tế.
Để phát triển nền kinh tế theo định hớng mà Đảng và Nhà nớc đã đặt ra thì việc thu hút vồn đầu t nớc ngoài là hết sức quan trọng,. Vì vậy Đảng và Nhà nớc
đã xác định vốn nớc ngoài là bộ phận không thể tách rời với nền kinh tế , là động lực quan trọng để chúng ta thoát khỏi nguy cơ tụt hậu so với kinh tế thế giới.
Đầu t nớc ngoài không chỉ đem lại cho chúng ta vốn mà còn là tiến bộ Công nghệ KHKT và kinh nghiệm quản lí. ậ nớc ta, làn sóng đầu t nớc ngoài thực
sự tăng mạnh khi chúng ta thoát khỏi lệnh cấm vận của Mĩ năm1995 và gia nhập ASEAN năm1997. Các nguồn vốn đầu t nớc ngoài đợc phân thành hai loại
2.1 Một là vốn đầu t trực tiếp nợc ngoài FDI. Các chủ đầu t sẽ trực tiếp quyết định vốn của mình sẽ đợc sử dụng trong dự án nào và quá trình triển khai ra
sao. Các nhà đầu t quan tâm lớn nhất lợi nhuận. Họ đến đầu t là tìm cơ hội làm ăn,
khai thác những lợi thế về t bản , Công nghệ và kĩ thuật để khai thác giá nhân công rẻ mạt, nguyên liệu sẵn có của nớc đó. Các dự án đầu t nớc ngoài đem lại cơ
hội việc làm cho hàng ngàn ngời, tăng sức sản xuất góp phần đáng kể vào sự phát triển của quốc gia. Vì thế , các nớc trên thế giới, đặc biệt là các nớc đang phát
triển rất chú trọng tới thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế , Đảng và Nhà nớc ta đã có những
chính sách thu hút nguồn vốn nớc ngoài vào nền kinh tế. Môi trờng đầu t luôn đợc cải thiện để việc đầu t nớc ngoài ngày càng đợc nâng cao cả về lợng và chất. Đầu
t nớc ngoài FDI vào nớc ta có nhiều dạng kéo theo nhiều loại hình doanh nghiệp. Có doanh nghiệp 100 vốn nớc ngoài, có doanh nghiệp do các nhà đầu t
trong nớc hợp tác với các nhà đầu t nớc ngoài. Điều quan trọng là đầu t FDI đã góp phần tích cực vào phát triển lực lơng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng CNH-HĐH đất nớc. Trong vòng khoảng mời năm qua đầu t nớc ngoài đã đạt đợc nhiễu thành
tựu quan trọng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế nớc ta. Đến nay nớc ta đã có trên 3260 dự án đầu t nớc ngoài đợc cấp giấy phép đầu t tại Việt nam của
70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tổng số vốn đăng kí đầu t là trên 44 tỉ USD, trong đó có 2600 dự án đang còn hiệu lực vốn. Số vốn đăng kí 36 tỉ USD. Vốn thực hiện
gần đạt 20 tỉ USD, chiếm 44,5 số vốn đăng kí. Khu vực đầu t nớc ngoài đã tạo ra trên 12 GDP, trên 34giá trị sản xuất công nghiệp, gần 7nguồn thu ngân
sách Nhà nớc, tạo việc làm cho 35 vạn lao động trực tiếp, đồng thời mang lại Công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lí và tạo ra một số ngành sản xuất mới cho
Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế, những thành tựu đạt đợc cha tơng xứng với tiềm năng của
nớc ta. Đặc biệt những năm gần đây, sau khi xảy ra khủng hoảng kinh tế châu á năm 1997, đầu t nớc ta bắt đầu có dấu hiệu chững lại và giảm sút. Trong thời gian
qua, mặc dù chính phủ thờng xuyên có các cuộc tiếp xúc với các nhà đầu t nớc ngoài và liên tục có những sửa đổi tích cực nhằm hoàn thiện chính sách về đầu t
nớc ngoài. Tuy vậy vẫn còn những khó khăn tồn tại mà theo phân tích của tạp chí Nghiên cứu và trao đổi thì do các nhóm nguyên nhân sau:
Thứ nhất là do các bộ ngành liên quan ®· thiÕu sù phèi hỵp thèng nhÊt vỊ viƯc ban hành các văn bản pháp quy về đầu t nớc ngoài. Các thông t hớng dẫn của
các bộ ban hành chậm ảnh hởng đến tiến trình đầu t vào việc làm. Các nghị định
sửa đổi luật đầu t của chính phủ không đợc triển khai kịp thời.
Thứ hai là những bất cập trong chính sách thuế, thủ tục hải quan gây cản trở cho sản xuất của các doanh nghiệp gây lãng phí thời gian cho cả nhà đầu t và
cơ quan Nhà nớc .
Thứ ba là việc triển khai dự án gặp khó khăn trong khâu giải toả mặt bằng, chuẩn bị đất đai gây lãng phí nhiều công sức kinh phí và thời gian của nhà đầu t .
Với các dự án lớn việc quy định thời gian giải phóng mặt bằng, chi phí ai chịu, vấn đề cỡng chế di dời, chi phí đền bù ,giải toả quá lớn làm tăng chi phí chuẩn bị
dự án và là một trong những nguyên nhân chính gây trì trệ trong triển khai dự án.
Thứ t , việc tồn tại chính sách hai giá và việc áp dụng nhiều loại phí khác nhau giữa nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài đang là trở ngại lớn cho việc thu hút
và thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án đầu t .
Thứ năm, thủ tục hành chính rờm rà, tệ quan liêu, thiếu trách nhiệm của một bộ phận cán bộ công chức gây ách tắc triển khai da và sản xuất kinh doanh.
Tình trạng nhiều cửa , nhiều khoá còn tồn tại
Thứ sáu là thiếu thông tin ở nớc nớc ngoài về Viêt Nam. Công tác phục vụ thông tin cho giới đầu t t ở nớc nớc ngoài của cơ quan Việt nam cha đợc quan tâm
đúng mức.
Những hạn chế trên đã làm môi trợng đầu t của Vệt Nam bị ảnh hởng. Nớc ta đợc đánh giá là có những bớc cải thiện tích cực cho một môi trơng đầu t hấp dÉn,
song chØ sè hÊp dÊn cđa ViƯt Nam chØ ®øng thứ 7 trong khu vực Đông nam á , hơn Lào , Campuchia và Myanmar.
2.2 Vốn hỗ trợ đầu t phát triển .ODA. Đây là nớc của các quốc gia đầu t phát triển cho nớc ta để phát triển kinh tế xã
hội. Các dự án mà vốn ODA hỗ trợ thờng gắn liền với các mục đích chính trị, lợng vốn không thờng xuyên và không lớn.
Tuy nhiên đây đợc coi là nguồn vốn u đãi của các nớc cho những nớc kém phát triển , vì thế lãi suất thờng rất thấp hoặc viện trợ không hoàn lại. Nớc ta là
một trong những nớc đợc u đãi về vốn ODA của các nớc phát triển đặc biệt là các nớc Bắc Âu và Nhật.
Với chính sách hợp tác, hai bên cùng có lợi, không xâm phạm độc lập chủ quyền của nhau, những năm qua chúng ta đã thu hút vốn ODA khá hiệu quả và góp phần
lớn trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lợng cuộc sống và cải thiện co sở hạ tầng.
Theo đánh giá của bộ Kế hoạch và đầu t thì trong những năm qua và thời gian tới đây vốn ODA tiếp tục tăng, góp phần quan trọng phát triển kết cấu hạ
tầng 2. Hằng năm, nguồn ODA cam kết tăng đáng kể, việc giải ngân ngày càng đ-
ợc cải thiện. Tính chung 5 năm từ 1996-2000, nguồn vốn ODA đa vào thực hiện khoảng 6,1tỉ USD, tập trung hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế nh điện, giao
thông , thuỷ lợi, cấp thoát nớc ; phát triển y tế, giáo dục và đào tạo; phát triển nông nghiệp và nông thôn, xoá đói giảm nghèo, tăng cờng năng lực và thể chế
trong các lĩnh vực cải cách hành chính, pháp luật, quản lí kinh tế ...Góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế và cải thiện chất lợng cuộc sống.
Dự đoán trong thời gian tới, giai đoạn 2001-2005, khả năng thực hiện nguồn vốn ODA khoảng 10-11 tỉ USD để đầu t vào các dự án trung và dài hạn và
là nguồn vốn quan trọng trong cơ cấu đầu t ở Việt am. Qua phân tích nguồn vốn đầu t cả vốn trong nớc và vốn từ bên ngoài, chúng
ta thấy nguồn gốc do tÝch tơ, tËp trung vèn ë c¸c doanh nghiƯp ViƯt nam rất đa dạng. Nguồn vốn trong nớc mặc dù cha khai thác triệt để nhng đã giữ vai trò quan
trọng chiếm gần 60 tổng đầu t xã hội, vốn nớc ngoài bao gồm cả FDI và ODA đã đóng góp tích cực vào suj phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Vấn đề đặt ra là các doanh nghiƯp ViƯt Nam, nỊn kinh tÕ ViƯt Nam ph¶i sử dụng nguồn vốn này sao cho hiệu quả, hợp lí.

III. Cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn của nỊn kinh tÕ ë c¸c doanh nghiƯp:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn gốc, thực trạng tích luỹ vốn ở các doanh nghiệp và nền kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(25 tr)

×